D
Dicread
HomeDictionarySsectionalism

sectionalism

chủ nghĩa cục bộ / hệ thống phân khu
Danh từ

sectionalism là mt thut ngmang sc thái chính trvà xã hi sâu sc, thường được dùng để mô tschia rkhi các nhóm người hoc khu vc ưu tiên li ích riêng ca hhơn là li ích chung ca toàn thquc gia. Trong tiếng Vit, tùy vào ngcnh mà tnày có thể được hiu là "chnghĩa cc bộ" hoc "hthng phân khu".

Sc thái ý nghĩa và ngcnh sdng

Khi mang nghĩa "chnghĩa cc bộ", sectionalism thường mang hàm ý tiêu cc, chsự đối đầu hoc xung đột gia các vùng min. Điu này khác vi regionalism (chnghĩa vùng min), vn có thmang nghĩa trung lp hơn, đơn gin là sthào hoc đặc trưng vvăn hóa ca mt vùng. sectionalism nhn mnh vào schia rvà mâu thun vquyn li, chính trhoc kinh tế.

Ví dụ, trong lch sHoa Kỳ, sectionalism mô tsrn nt trm trng gia min Bc và min Nam trước cuc Ni chiến. Nếu bn nói vmt chính sách chtp trung vào mt nhóm nhmà bqua li ích chung, hãy dùng sectionalism để làm ni bt tính cc bvà thiếu tm nhìn tng thể.

Phân bit vi các khái nim tương t

Người hc cn phân bit rõ sectionalism vi các tdgây nhm ln:

regionalism: Tp trung vào bn sc, văn hóa hoc đặc đim ca mt vùng. Trong khi regionalism có thlà điu tích cc (như bo tn văn hóa địa phương), thì sectionalism thường gn lin vi schia rchính trị.
localism: Thường hp hơn, chtp trung vào mt địa phương nhỏ (như mt thtrn hoc thành phố) thay vì mt vùng ln (như min Bc hay min Nam).

Lưu ý vmt hành chính

Trong mt sngcnh qun lý hoc tchc, sectionalism có thể được dch là "hthng phân khu". Lúc này, nó không còn mang nghĩa tiêu cc vschia rchính trmà mô tmt phương pháp tchc cơ cu theo tng phân đon hoc khu vc để tăng hiu ququn lý.

Ví dụ đúng: The department's sectionalism allows for more localized decision-making (Hthng phân khu hành chính ca bcho phép vic ra quyết định mang tính địa phương hơn).

Vmt ngpháp, sectionalism là mt danh tkhông đếm được, dùng để chmt khái nim, tư tưởng hoc hthng qun lý.

Ý nghĩa

Danh từchủ nghĩa cục bộ

Xu hướng của một vùng, một nhóm hoặc một khu vực cụ thể trong một quốc gia ưu tiên lợi ích và bản sắc riêng của mình hơn là lợi ích chung của toàn quốc

The political tension of the 1850s was fueled by growing sectionalism between the North and South.

Căng thẳng chính trị những năm 1850 bị thúc đẩy bởi chủ nghĩa cục bộ ngày càng gia tăng giữa miền Bắc và miền Nam.

Danh từhệ thống phân khu

Một hệ thống tổ chức hoặc quản lý dựa trên việc chia một thực thể lớn hơn thành các khu vực hoặc phân khu nhỏ hơn, tự trị

The administrative sectionalism of the department allowed for more localized decision-making.

Hệ thống phân khu hành chính của bộ cho phép việc ra quyết định mang tính địa phương hơn.

Từ liên quan

Last Updated: May 2026Report an Error