compromise
compromise là một từ đặc biệt trong tiếng Anh vì nó mang cả nghĩa tích cực và tiêu cực tùy vào ngữ cảnh. Người học tiếng Việt cần phân biệt rõ hai sắc thái này để tránh dùng sai trong giao tiếp chuyên nghiệp.
Sắc thái tích cực và trung lập
Trong bối cảnh đàm phán hoặc giải quyết xung đột, compromise mang nghĩa là sự thỏa hiệp hoặc dung hòa. Đây là hành động mà mỗi bên chấp nhận nhượng bộ một phần yêu cầu của mình để đạt được một thỏa thuận chung. Trong trường hợp này, nó thể hiện sự linh hoạt và tinh thần hợp tác.
Ví dụ: reach a compromise (đạt được một sự thỏa hiệp).
Sắc thái tiêu cực
Khi được dùng để nói về các nguyên tắc, đạo đức, an ninh hoặc sức khỏe, compromise lại mang nghĩa tiêu cực, ám chỉ việc làm tổn hại, làm suy yếu hoặc phản bội lại những giá trị cốt lõi. Điều này thường xảy ra khi ai đó chấp nhận hạ thấp tiêu chuẩn của mình vì một lợi ích ngắn hạn, hoặc khi một hệ thống bảo mật bị xâm nhập.
Ví dụ: compromise one's integrity (làm tổn hại đến sự chính trực của bản thân) hoặc a compromised system (một hệ thống đã bị xâm nhập/không còn an toàn).
Phân biệt với các từ tương tự
Cần lưu ý rằng trong tiếng Việt, từ "thỏa hiệp" đôi khi cũng mang hàm ý tiêu cực (như "thỏa hiệp với cái xấu"). Tuy nhiên, trong tiếng Anh, khi muốn diễn đạt sự đánh đổi gây hại, compromise nhấn mạnh vào việc làm suy yếu tính toàn vẹn của đối tượng hơn là chỉ đơn thuần là sự đồng ý.
Về mặt ngữ pháp, từ này vừa là danh từ vừa là động từ. Khi là động từ, nó có thể là nội động từ (tự thỏa hiệp) hoặc ngoại động từ (làm tổn hại điều gì đó).
Ý nghĩa
Một thỏa thuận đạt được bằng cách mỗi bên đều nhượng bộ
"The two parties finally reached a compromise after hours of negotiation."
Sau nhiều giờ đàm phán, hai bên cuối cùng đã đạt được một sự thỏa hiệp.
Việc chấp nhận một tiêu chuẩn thấp hơn hoặc một phương án ít mong muốn hơn so với mong đợi ban đầu
"The politician was accused of making a moral compromise to win the election."
Thiết kế mới là sự dung hòa giữa vẻ đẹp thẩm mỹ và tiện ích chức năng.
Một tình huống mà trong đó một nguyên tắc hoặc tiêu chuẩn bị từ bỏ hoặc làm suy yếu
"The security breach resulted in a total compromise of the encrypted data."
Vị chính trị gia bị cáo buộc đã thực hiện một sự đánh đổi về đạo đức để giành chiến thắng trong cuộc bầu cử.
Giải quyết một tranh chấp bằng cách nhượng bộ lẫn nhau
Hai công ty quyết định thỏa hiệp về mức giá của vụ sáp nhập.
Khiến điều gì đó gặp nguy hiểm, bị nghi ngờ, thất bại hoặc làm suy yếu tính toàn vẹn của nó
Việc vi phạm an ninh có thể làm tổn hại toàn bộ mạng lưới tài liệu mật.
Từ bỏ hoặc coi thường các tiêu chuẩn hoặc niềm tin của bản thân để đạt được một mục tiêu
Cô ấy từ chối phản bội sự chính trực của mình vì lợi ích của việc thăng tiến.
Đạt được một thỏa thuận bằng cách đưa ra những nhượng bộ lẫn nhau
Nếu chúng tôi không thể đồng ý về các điều khoản, chúng tôi sẽ phải thỏa hiệp với công đoàn.