born
born chủ yếu được sử dụng để mô tả sự kiện một sinh vật bắt đầu tồn tại thông qua việc chào đời. Trong tiếng Anh, từ này thường xuất hiện dưới dạng phân từ hai (past participle) và hầu như luôn đi kèm với động từ be để tạo thành cấu trúc bị động, phản ánh việc đứa trẻ được sinh ra bởi người mẹ.
Sắc thái ý nghĩa và cách dùng
Ngoài nghĩa đen về sự sinh nở, born còn được dùng theo nghĩa bóng để chỉ một tài năng thiên bẩm hoặc một đặc điểm tính cách có sẵn từ khi mới sinh. Khi dùng với nghĩa này, nó nhấn mạnh rằng khả năng đó là tự nhiên, không phải do rèn luyện mà có.
Ví dụ về nghĩa đen: He was born in 1990 (Anh ấy sinh ra vào năm 1990).
Ví dụ về nghĩa bóng: She is a born leader (Cô ấy là một nhà lãnh đạo bẩm sinh).
Phân biệt với các từ dễ nhầm lẫn
Người học tiếng Việt cần đặc biệt lưu ý phân biệt giữa born và bear (động từ nguyên thể). Mặc dù born là một dạng của bear, nhưng chúng có cách sử dụng hoàn toàn khác nhau trong ngữ cảnh sinh sản:
born chỉ dùng cho đứa trẻ (đối tượng được sinh ra). Bạn không bao giờ nói "The mother born the baby".
bear (hoặc dạng quá khứ bore) được dùng cho người mẹ (đối tượng sinh ra đứa trẻ). Ví dụ: She bore three children (Bà ấy đã sinh ba đứa con).
Một sai lầm phổ biến của người Việt là sử dụng born như một động từ chủ động. Hãy nhớ rằng trong tiếng Anh, việc chào đời luôn được diễn đạt bằng cấu trúc bị động be born.
❌ Sai: I born in Hanoi
✅ Đúng: I was born in Hanoi (Tôi sinh ra ở Hà Nội)
Lưu ý về ngữ phápborn đóng vai trò như một tính từ đặc biệt trong hầu hết các câu. Vì vậy, việc chia thì của câu sẽ phụ thuộc vào động từ be đi kèm (ví dụ: was born, were born). Trong một số trường hợp hiếm gặp hoặc văn chương, bạn có thể thấy borne (dạng phân từ hai khác của bear), nhưng borne thường mang nghĩa là "gánh vát" hoặc "vận chuyển" chứ không dùng để chỉ việc chào đời.
Ý nghĩa
Bắt đầu tồn tại thông qua việc chào đời
A baby was born at midnight.
Một đứa trẻ đã chào đời vào lúc nửa đêm.