flexibility
flexibility mô tả khả năng uốn cong hoặc điều chỉnh mà không gây ra hư hại hay gãy vỡ. Trong tiếng Việt, từ này có sự phân hóa rõ rệt tùy theo ngữ cảnh sử dụng, từ đặc tính vật lý của cơ thể đến khả năng vận hành của một hệ thống.
Sắc thái ý nghĩa và ngữ cảnh
Khi nói về cơ thể con người, flexibility nhấn mạnh vào độ dẻo dai của cơ bắp và khớp xương. Điều này khác với strength (sức mạnh) hay stamina (sức bền). Ví dụ, một vận động viên yoga cần flexibility để thực hiện các tư thế khó.
Trong môi trường công việc hoặc quản lý, flexibility mang nghĩa là sự linh hoạt, khả năng sẵn lòng thay đổi kế hoạch hoặc phương pháp để thích nghi với tình huống mới. Đây là một phẩm chất tích cực, thể hiện sự cởi mở và không cứng nhắc. Ví dụ, flexible working hours (giờ làm việc linh hoạt) cho phép nhân viên tự điều chỉnh thời gian làm việc miễn là hoàn thành nhiệm vụ.
Phân biệt với các từ tương đồng
Người học cần phân biệt flexibility với adaptability. Mặc dù cả hai đều dịch là "khả năng thích ứng", nhưng flexibility thiên về khả năng "uốn nắn" hoặc "điều chỉnh" các điều kiện sẵn có, trong khi adaptability nhấn mạnh vào quá trình "thay đổi bản thân" hoặc "tiến hóa" để tồn tại trong môi trường mới.
flexibility: Tập trung vào sự linh động, không cứng nhắc (ví dụ: một lịch trình linh hoạt).
adaptability: Tập trung vào khả năng thích nghi để sinh tồn hoặc thành công (ví dụ: khả năng thích nghi với khí hậu mới).
Lưu ý về ngữ pháp
flexibility là một danh từ không đếm được. Khi muốn diễn đạt mức độ, hãy sử dụng các tính từ như high, great hoặc limited thay vì dùng các từ chỉ số lượng đếm được.
Ý nghĩa
Khả năng uốn cong dễ dàng mà không bị gãy
"The gymnast showed incredible flexibility during her floor routine."
Vận động viên thể dục dụng cụ đã cho thấy độ dẻo đáng kinh ngạc trong bài thi sàn của mình.
Khả năng thay đổi hoặc được thay đổi một cách dễ dàng để thích nghi với các hoàn cảnh khác nhau
"The new work-from-home policy provides employees with much more flexibility in their schedules."
Công ty đưa ra mức độ linh hoạt cao về giờ làm việc.
Năng lực của một hệ thống hoặc tổ chức trong việc điều chỉnh hoạt động để phản ứng với những thay đổi từ bên ngoài
Chuỗi cung ứng đòi hỏi khả năng thích ứng cao hơn để xử lý những đợt tăng nhu cầu đột ngột.