polar
Khi được dùng trong ngữ cảnh địa lý, thuật ngữ này gợi lên cảm giác về sự khắc nghiệt và cô lập tuyệt đối. Nó vẽ nên hình ảnh về một môi trường trắng xóa, lạnh lẽo đến tê tái, tạo ra một ấn tượng về những vùng đất xa xôi nhất mà con người có thể sinh sống được. Khi dùng để mô tả ý tưởng hoặc tính cách, từ này ám chỉ sự thiếu hụt hoàn toàn những điểm chung hay vùng trung gian. Điều này cho thấy một sự phân chia gay gắt, không thể dung hòa, nơi hai thực thể cách xa nhau nhất có thể, tạo nên một sự căng thẳng vì mâu thuẫn tuyệt đối.
Ý nghĩa
Liên quan đến Bắc Cực hoặc Nam Cực
"The polar bear is a native of the Arctic."
Gấu Bắc Cực là loài bản địa của vùng Arctic.
Có xu hướng tồn tại ở hai thái cực đối lập nhau
"The two political parties hold polar opposite views on tax reform."
Hai đảng chính trị có quan điểm đối lập hoàn toàn về cải cách thuế.