genus
Trong sinh học, genus là một thuật ngữ chuyên môn dùng để chỉ một cấp bậc phân loại. Đối với người Việt, từ này thường gây nhầm lẫn vì trong tiếng Việt, cả genus và species đôi khi đều được dịch chung là "loài" hoặc "loại" trong các ngữ cảnh không chuyên sâu. Tuy nhiên, về mặt khoa học, genus (chi) là một nhóm rộng hơn, bao hàm một hoặc nhiều species (loài) có đặc điểm tương đồng.
Phân biệt giữa chi và loài
Điểm mấu chốt mà người học cần lưu ý là sự phân cấp: Chi $\rightarrow$ Loài. Một genus đóng vai trò như một "họ hàng gần" tập hợp các loài có chung nguồn gốc tiến hóa. Ví dụ, trong chi Panthera (chi báo), chúng ta có các loài khác nhau như hổ, sư tử và báo hoa mai. Nếu bạn dùng từ species để nói về toàn bộ nhóm này, bạn sẽ mắc lỗi về mặt phân loại học.
Đúng: genus (chi) $\rightarrow$ dùng cho nhóm lớn hơn (ví dụ: chi Canis bao gồm chó sói và chó nhà).
Sai: dùng species (loài) để chỉ một nhóm bao gồm nhiều loài khác nhau.
Cách dùng trong ngữ cảnh phi sinh học
Ngoài lĩnh vực sinh học, genus đôi khi được sử dụng trong triết học hoặc logic học để chỉ một "loại" hoặc "thể loại" tổng quát mà từ đó các phân loại cụ thể hơn được rút ra. Tuy nhiên, trong giao tiếp tiếng Anh hiện đại, khi muốn nói về một "loại" đồ vật hoặc "kiểu" người thông thường, người ta sẽ dùng type, kind hoặc sort thay vì genus. Việc sử dụng genus trong đời sống hàng ngày sẽ khiến câu văn trở nên quá trang trọng hoặc mang tính học thuật không cần thiết.
Lưu ý về ngữ phápgenus là một danh từ đếm được. Khi chuyển sang số nhiều, từ này có hai dạng: genera (phổ biến trong văn bản khoa học, gốc Latinh) và genuses (ít phổ biến hơn). Người học nên ưu tiên dùng genera khi viết các bài luận nghiên cứu hoặc báo cáo khoa học để đảm bảo tính chuyên nghiệp.
Countable when referring to specific biological groupings (two different genera) or distinct categories of behavior.
Ý nghĩa
Một hạng mục phân loại chính xếp trên loài và dưới họ, nhóm các loài có quan hệ phát sinh loài gần gũi với nhau
The genus Panthera includes lions, tigers, leopards, and jaguars.
Chi `Panthera` bao gồm sư tử, hổ, báo hoa mai và báo đốm.
Một lớp hoặc nhóm các sự vật có đặc điểm chung; một kiểu tổng quát
Such behavior belongs to a whole genus of social malfunctions.
Hành vi như vậy thuộc về một loại rối loạn xã hội.
Ví dụ
The genus Panthera includes lions, tigers, leopards, and jaguars.
Chi Panthera bao gồm sư tử, hổ, báo hoa mai và báo đốm.
Such behavior belongs to a whole genus of social malfunctions.
Hành vi như vậy thuộc về một loại rối loạn xã hội.