stubble
stubble mô tả những sợi lông hoặc thân cây ngắn, cứng và thô, thường xuất hiện sau khi một bề mặt được cắt hoặc cạo. Điểm mấu chốt của từ này là cảm giác nhám, gai góc khi chạm vào, thay vì sự mềm mại.
Sự khác biệt về ngữ cảnh sử dụng
Trong đời sống hàng ngày, stubble thường được dùng để chỉ tình trạng râu của nam giới. Nó không phải là một bộ râu dài (beard) mà là lớp râu mới nhú sau vài ngày không cạo, tạo nên vẻ ngoài hơi phong trần hoặc chưa chỉn chu. Ví dụ, khi nói he has a few days' stubble, người ta hình dung đến một lớp râu lởm chởm, ngắn và cứng trên khuôn mặt.
Trong nông nghiệp, stubble lại chỉ phần gốc rạ còn sót lại trên cánh đồng sau khi thu hoạch ngũ cốc. Đây là những cuống cây ngắn, cứng đâm lên từ mặt đất. Sự tương đồng giữa hai ngữ cảnh này chính là đặc điểm "ngắn và cứng" của đối tượng được nhắc đến.
Lưu ý về cách dùng và từ dễ nhầm lẫn
Người học tiếng Anh cần phân biệt stubble với bristle. Trong khi stubble nhấn mạnh vào kết quả của việc cắt/cạo (râu mới mọc, gốc rạ), thì bristle thường dùng để chỉ những sợi lông cứng tự nhiên của động vật (như lông lợn) hoặc bàn chải.
❌ Không dùng stubble để chỉ một bộ râu dài và rậm.
✅ Dùng stubble cho lớp râu lởm chởm mọc ngắn sau khi cạo.
Đặc điểm ngữ phápstubble là một danh từ không đếm được. Do đó, bạn không thêm "s" vào sau từ này và không sử dụng mạo từ "a" trực tiếp trước nó. Để định lượng, hãy sử dụng các cụm từ như a bit of stubble hoặc some stubble.
Ý nghĩa
Những sợi lông ngắn và cứng mọc trên mặt đàn ông khi không cạo râu trong vài ngày
He had a few days of coarse stubble on his chin.
Anh ấy có một lớp râu lởm chởm trên cằm sau vài ngày không cạo.
Những cuống ngắn của cây ngũ cốc còn lại trong đất sau khi thu hoạch
The farmers plowed the wheat stubble back into the soil.
Các nông dân đã cày gốc rạ lúa mì trở lại vào trong đất.