D
Dicread
HomeDictionaryTtreachery

treachery

sự phản bội / sự hiểm trở
Danh từ

treachery mang sc thái nng nhơn nhiu so vi nhng tnhư betrayal hay disloyalty. Trong khi betrayal có thdùng cho nhng tình hung cá nhân như ngoi tình hoc tiết lbí mt, treachery thường gi lên sdi trá có tính toán, tàn nhn và thường xy ra trong bi cnh chính trị, quân shoc nhng cam kết mang tính sng còn. Nó không chlà vic phá vnim tin mà còn hàm ý mt sphn bi gây ra hu qunghiêm trng hoc mang tính hy dit. Sphân bit vngnghĩa Người hc cn phân bit rõ hai nghĩa chính ca tnày để tránh nhm ln trong dch thut: Khi nói vcon người: treachery là sphn bi nim tin hoc nhim vụ. Ví dụ, mt đip viên hai mt thc hin hành vi treachery đối vi quc gia ca mình. Khi nói vmôi trường/địa hình: treachery mô tshim trở, nhng nguy him timn mà nhìn bngoài có van toàn nhưng thc cht li đầy ri ro. Ví dụ, mt con sông nhìn lng lnhưng li có nhng dòng xoáy ngm nguy him sẽ được mô tlà có treachery. Lưu ý vcách dùng và li thường gp Mt sai lm phbiến ca người Vit là sdng treachery cho mi trường hp "phn bi". Hãy nhrng treachery nhn mnh vào sxo quyt và tính cht nguy him ca hành động. Không nên dùng: The treachery of a friend who forgot my birthday (Sphn bi ca mt người bn quên sinh nht tôi) - trường hp này quá nhẹ, nên dùng let-down hoc betrayal. Nên dùng: The treachery of the general who sold secrets to the enemy (Sphn bi ca vtướng đã bán bí mt cho kthù) - đây là hành vi phn bi nghiêm trng, phù hp vi treachery. Vmt ngpháp, treachery là mt danh tkhông đếm được. Bn không nên thêm "s" vào sau tnày hoc sdng mo từ "a" đứng trước trkhi có mt tính tbnghĩa cthể để chmt hành động phn bi đơn lẻ.

Ý nghĩa

Danh từsự phản bội

Hành vi phản bội lòng tin hoặc vi phạm lòng trung thành hoặc sự tin cậy

"His sudden treachery left the company vulnerable to a hostile takeover."

Sự phản bội đột ngột của anh ta đã khiến công ty dễ bị tổn thương trước một cuộc thâu tóm thù địch.

Danh từsự hiểm trở

Các điều kiện nguy hiểm hoặc không thể dự đoán trước, thường dùng để chỉ địa hình hoặc thời tiết

"The treachery of the mountain pass made the ascent perilous for the climbers."

Sự hiểm trở của con đèo trên núi đã khiến chuyến leo núi trở nên nguy hiểm đối với những người leo núi.

Từ liên quan

Last Updated: June 18, 2026Report an Error