mole
mole là một từ đa nghĩa với các phạm vi sử dụng hoàn toàn khác nhau, từ sinh học, y khoa đến hóa học và kỹ thuật. Người học cần đặc biệt lưu ý ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn giữa một loài động vật và một đặc điểm trên cơ thể người.
Sự phân biệt về ngữ nghĩa
Trong đời sống hàng ngày, mole thường được dùng để chỉ nốt ruồi trên da hoặc con chuột chũi. Khi xuất hiện trong văn bản chính trị hoặc tình báo, nó mang nghĩa bóng là gián điệp nằm vùng, ám chỉ một người bí mật thu thập thông tin từ bên trong một tổ chức.
Ví dụ: a double mole (một gián điệp hai mặt).
Trong lĩnh vực khoa học, mole (viết tắt là mol) là một đơn vị đo lường cơ bản trong hóa học. Đây là thuật ngữ chuyên môn, không liên quan đến các nghĩa thông thường kể trên.
Lưu ý về thuật ngữ kỹ thuật
Khi nói về công trình xây dựng ven biển, mole được hiểu là đê chắn sóng hoặc cầu cảng bằng đá. Cần phân biệt với pier (cầu tàu) hoặc breakwater (đê chắn sóng nói chung), vì mole thường nhấn mạnh vào cấu trúc đá đồ sộ và kiên cố hơn.
Đặc điểm ngữ pháp
Khi đóng vai trò là danh từ đếm được (chuột chũi, nốt ruồi, gián điệp, đê chắn sóng), từ này tuân theo quy tắc số nhiều thông thường là moles. Riêng trong hóa học, mole là một đơn vị đo lường và thường đi kèm với các con số cụ thể.
Ý nghĩa
Một loài động vật có vú nhỏ đào hang với bộ lông nhung và chi trước khỏe, nổi tiếng với việc tạo ra các đường hầm dưới lòng đất
"The gardener found a mole hill in the middle of the lawn."
Người làm vườn đã rất nản lòng khi phát hiện ra một con chuột chũi đã phá hỏng bãi cỏ.
Một đốm nhỏ, sẫm màu hoặc một dấu vết vĩnh viễn trên da người gây ra bởi một cụm tế bào sắc tố
"She has a small beauty mole on her left cheek."
Cô ấy có một nốt ruồi duyên nhỏ trên má trái.
Một điệp viên làm việc trong một tổ chức để thu thập thông tin bí mật cho kẻ thù hoặc đối thủ
"The intelligence agency discovered that their top analyst was actually a mole for a foreign government."
Cơ quan tình báo phát hiện ra rằng nhà phân tích hàng đầu của họ thực chất là một gián điệp nằm vùng cho chính phủ nước ngoài.
Đơn vị đo lường SI cho lượng chất, chứa chính xác 6,02214076 x 10^23 thực thể cơ bản
"The chemistry student calculated the number of moles of sodium chloride needed for the reaction."
Sinh viên hóa học đã tính toán số mol natri clorua cần thiết cho phản ứng.
Một bờ chắn sóng bằng đá đồ sộ được xây nhô ra biển để bảo vệ cảng khỏi những con sóng
Các con tàu đã tiến vào cảng an toàn phía sau đê chắn sóng bảo vệ.