comply
comply mang sắc thái trang trọng, thường được dùng trong bối cảnh pháp lý, hành chính hoặc các quy định chính thức. Từ này nhấn mạnh việc thực hiện đúng theo một tiêu chuẩn, luật lệ hoặc yêu cầu từ một cơ quan có thẩm quyền. Khi sử dụng, người học cần lưu ý comply hầu như luôn đi kèm với giới từ with (comply with something).
Phân biệt với các từ tương tự
Một sai lầm phổ biến của người học tiếng Anh là nhầm lẫn giữa comply với obey hoặc follow. Mặc dù cả ba đều có thể dịch là "tuân theo", nhưng chúng có sự khác biệt về đối tượng và cảm xúc:
comply tập trung vào việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định văn bản hoặc yêu cầu chính thức (ví dụ: tuân thủ quy định an toàn, tuân thủ luật pháp). Nó mang tính chất khách quan và hành chính.
obey thường dùng cho việc tuân lệnh một người có quyền lực cao hơn hoặc tuân theo một mệnh lệnh trực tiếp (ví dụ: vâng lời cha mẹ, tuân lệnh cấp trên). Từ này mang sắc thái phục tùng cá nhân nhiều hơn.
follow là từ thông dụng và linh hoạt nhất, có thể dùng cho cả quy trình, hướng dẫn hoặc lời khuyên (ví dụ: làm theo hướng dẫn sử dụng).
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
Trong tiếng Việt, tùy vào đối tượng mà chúng ta chọn từ dịch cho phù hợp. Nếu đối tượng là luật pháp, quy định, hãy dùng "tuân thủ". Nếu đối tượng là một yêu cầu, đòi hỏi cụ thể từ một cá nhân hoặc tổ chức, hãy dùng "chiều theo" hoặc "đáp ứng".
Đúng: comply with the regulations (tuân thủ các quy định)
Đúng: comply with a request (đáp ứng một yêu cầu)
Về mặt ngữ pháp, comply là một nội động từ, vì vậy bạn không bao giờ được dùng nó như một ngoại động từ (không nói comply the law mà phải là comply with the law).
Ý nghĩa
Hành động phù hợp với một mong muốn, yêu cầu, quy tắc hoặc mệnh lệnh
"The company must comply with all safety regulations."
Công ty phải tuân thủ tất cả các quy định về an toàn.
Chấp nhận hoặc đáp ứng một yêu cầu hoặc đòi hỏi
"The suspect refused to comply when ordered to step out of the vehicle."
Nghi phạm đã từ chối chiều theo khi được lệnh bước ra khỏi xe.