astrology
astrology dùng để chỉ niềm tin hoặc hệ thống lý thuyết cho rằng vị trí của các vì sao và hành tinh có thể dự đoán được tương lai hoặc ảnh hưởng đến tính cách con người. Trong tiếng Việt, từ này được dịch là "chiêm tinh học". Cần lưu ý rằng astrology mang tính chất chiêm nghiệm, tâm linh và không được công nhận là một khoa học thực nghiệm.
Phân biệt với thiên văn học
Một sai lầm phổ biến mà người học tiếng Anh thường gặp là nhầm lẫn giữa astrology và astronomy. Mặc dù cả hai đều nghiên cứu về bầu trời, nhưng bản chất hoàn toàn khác nhau:
astronomy (thiên văn học): Là một ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về các thiên thể, vật lý vũ trụ và các hiện tượng thiên văn dựa trên bằng chứng thực nghiệm.
astrology (chiêm tinh học): Là một niềm tin hoặc giả khoa học tập trung vào việc giải mã ý nghĩa của các vì sao đối với đời sống con người.
Ví dụ: Nếu bạn nói về việc nghiên cứu hố đen hoặc các thiên hà, hãy dùng astronomy. Nếu bạn nói về việc xem cung hoàng đạo để dự đoán vận hạn, hãy dùng astrology.
Ngữ cảnh sử dụng và sắc thái
Khi sử dụng astrology, người nói thường gắn nó với các khái niệm như zodiac signs (cung hoàng đạo) hoặc horoscopes (lá số tử vi/dự báo cung hoàng đạo). Tùy vào quan điểm của người nói mà từ này có thể mang sắc thái trung lập hoặc bị coi là thiếu căn cứ khoa học.
Đúng: She believes in astrology and checks her horoscope every morning. (Cô ấy tin vào chiêm tinh học và xem dự báo cung hoàng đạo mỗi sáng.)
Sai: The university has a department of astrology for studying the origin of the universe. (Trong trường hợp này, phải dùng astronomy vì việc nghiên cứu nguồn gốc vũ trụ thuộc về khoa học thiên văn.)
Ý nghĩa
Ngành nghiên cứu về chuyển động và vị trí tương đối của các thiên thể, được giải thích là có ảnh hưởng đến các sự việc của con người và thế giới tự nhiên
She consulted a book on astrology to see if her horoscope matched her personality.
Cô ấy đã tham khảo một cuốn sách về chiêm tinh học để xem liệu cung hoàng đạo của mình có khớp với tính cách của cô ấy hay không.