lid
lid chủ yếu được dùng để chỉ một tấm che có thể tháo rời hoặc có bản lề cho một vật chứa, như nắp hũ, nắp nồi hoặc nắp hộp. Trong tiếng Việt, từ này tương đương với "nắp". Tuy nhiên, cần lưu ý rằng lid thường dùng cho những vật có nắp đậy kín hoặc nắp phẳng, trong khi các vật như chai lọ nhỏ thường dùng cap (nắp vặn). Ví dụ, bạn sẽ nói pot lid (nắp nồi) nhưng lại nói bottle cap (nắp chai).
Sự khác biệt về ngữ nghĩa
Một điểm đặc biệt là lid còn được dùng trong giải phẫu học để chỉ "mí mắt" (eyelid). Trong ngữ cảnh này, nó mô tả chức năng tương tự như một chiếc nắp che chắn cho nhãn cầu. Người học cần phân biệt rõ hai ngữ cảnh này để tránh nhầm lẫn khi dịch thuật.
Đúng: Close the lid of the jar (Đậy nắp hũ lại) - dùng cho vật chứa.
Đúng: Her eyelids were heavy with sleep (Mí mắt cô ấy nặng trĩu vì buồn ngủ) - dùng cho bộ phận cơ thể.
Cách dùng trong cụm từ và thành ngữ
Trong tiếng Anh, lid xuất hiện trong một số thành ngữ phổ biến mà không thể dịch sát nghĩa đen. Cụm từ put a lid on something không có nghĩa là đậy nắp lên vật gì đó, mà mang nghĩa bóng là kiềm chế, ngăn chặn hoặc giữ bí mật một điều gì đó để nó không lan rộng hoặc không gây rắc rối.
Ví dụ: The government tried to put a lid on the scandal (Chính phủ đã cố gắng dập tắt vụ bê bối này).
Lưu ý về ngữ pháplid là một danh từ đếm được. Khi sử dụng như một động từ (to lid), nó có nghĩa là hành động cung cấp hoặc đặt một tấm che lên vật chứa (đậy nắp), mặc dù cách dùng này ít phổ biến hơn so với việc sử dụng cụm động từ put a lid on.
Countable when referring to the physical covers of jars or the skin covering the eyes.
Ý nghĩa
Một tấm che có thể tháo rời hoặc có bản lề cho một vật chứa
Put the lid back on the jar.
Đậy nắp lại vào hũ.
Phần da che mắt của con người hoặc động vật
She blinked her eyelids rapidly.
Cô ấy chớp mí mắt nhanh chóng.
Cung cấp một tấm che cho vật chứa
He lidded the pot to keep the steam in.
Anh ấy đậy nắp nồi để giữ hơi nước bên trong.