confront
confront mang hàm ý đối diện với một điều gì đó không dễ chịu, khó khăn hoặc gây tranh cãi. Điểm mấu chốt của từ này là sự chủ động và trực diện, thay vì né tránh hay phớt lờ vấn đề.
Sắc thái sử dụng
Khi dùng với người, confront thường mang sắc thái căng thẳng, đối đầu hoặc chất vấn. Nó không đơn thuần là gặp gỡ mà là gặp để yêu cầu một lời giải thích hoặc buộc ai đó phải thừa nhận sai lầm. Ví dụ, khi bạn đối chất với một người nói dối, bạn đang dùng confront.
Khi dùng với sự vật hoặc tình huống (như nỗi sợ, khó khăn, rào cản), confront thể hiện lòng can đảm và sự quyết tâm giải quyết vấn đề. Nó tương tự như cụm từ "đối mặt với sự thật" trong tiếng Việt.
Phân biệt với các từ tương tự
face: Đây là từ có nghĩa rộng hơn và trung tính hơn. Bạn có thể face (đối mặt) với một tòa nhà (về mặt vật lý) hoặc face một thử thách. Trong khi đó, confront luôn hàm ý một sự xung đột hoặc nỗ lực vượt qua một trở ngại cụ thể.
encounter: Từ này thường dùng cho những cuộc gặp gỡ tình cờ hoặc bất ngờ, không mang tính chất đối đầu hay chủ động giải quyết như confront.
Lưu ý về ngữ phápconfront là một ngoại động từ, vì vậy nó luôn đi kèm với một tân ngữ trực tiếp (người hoặc vật bị đối mặt/đối chất) mà không cần giới từ đi kèm phía sau.
❌ confront with the problem (sai trong ngữ cảnh chủ động đối mặt)
✅ confront the problem (đúng)
Tuy nhiên, ở dạng bị động, cấu trúc be confronted with thường được dùng để diễn tả việc bị đặt vào tình thế phải đối mặt với một khó khăn nào đó.
Ý nghĩa
Đối diện trực tiếp và táo bạo với một người hoặc một tình huống, đặc biệt là khi điều đó khó khăn, thù địch hoặc khó chịu
She decided to confront her boss about the unfair treatment.
Cô ấy quyết định đối mặt với sếp của mình về sự đối xử bất công.
Đưa ra bằng chứng hoặc lời cáo buộc trước mặt ai đó để buộc họ phải giải thích hoặc thừa nhận điều gì đó
The police confronted the suspect with the security camera footage.
Cảnh sát đã đối chất với nghi phạm bằng những thước phim từ camera an ninh.