procrastinate
procrastinate mô tả hành động cố tình trì hoãn một việc gì đó dù biết rằng sự chậm trễ này có thể dẫn đến những hậu quả tiêu cực. Điểm mấu chốt của từ này không chỉ là sự chậm trễ đơn thuần, mà là sự đấu tranh tâm lý giữa việc thực hiện nhiệm vụ và việc chọn làm những điều dễ dàng, thú vị hơn trong ngắn hạn. Trong tiếng Việt, từ này tương đương với "trì hoãn" hoặc "khất lần", nhưng mang sắc thái tiêu cực về thói quen hoặc tâm lý ngại khó.
Phân biệt với các từ tương tự
Người học cần phân biệt procrastinate với delay và postpone để tránh nhầm lẫn trong ngữ cảnh sử dụng:
procrastinate: Nhấn mạnh vào thói quen cá nhân, sự thiếu kỷ luật hoặc tâm lý né tránh. Đây là hành động trì hoãn mang tính chủ quan và thường không có lý do chính đáng. Ví dụ: Stop procrastinating and start your assignment! (Đừng trì hoãn nữa và hãy bắt đầu làm bài tập đi!)
delay: Thường dùng cho sự chậm trễ do các yếu tố khách quan hoặc sự cố ngoài ý muốn. Ví dụ: The flight was delayed due to bad weather (Chuyến bay bị trì hoãn do thời tiết xấu). Trong trường hợp này, dùng procrastinate sẽ hoàn toàn sai vì máy bay không thể "tự ý" trì hoãn vì lý do tâm lý.
postpone: Mang tính chủ động và có kế hoạch. Đây là việc dời một sự kiện sang một thời điểm cụ thể khác vì lý do hợp lý. Ví dụ: The meeting has been postponed until next Friday (Cuộc họp đã được hoãn lại cho đến thứ Sáu tới).
Lưu ý về cách dùngprocrastinate là một nội động từ, nghĩa là nó không cần một tân ngữ đi kèm sau đó. Bạn không nói procrastinate a task, mà thay vào đó hãy dùng procrastinate on a task hoặc đơn giản là dùng procrastinate như một động từ độc lập để mô tả trạng thái của một người.
❌ I procrastinated my homework.
✅ I procrastinated on my homework.
✅ I tend to procrastinate when I'm stressed.
Ý nghĩa
Chậm trễ hoặc hoãn lại một hành động; khất lần việc cần phải làm
He tended to procrastinate until the deadline was only a few hours away.
Anh ấy có xu hướng trì hoãn cho đến khi thời hạn chót chỉ còn vài giờ.