dawdle
dawdle mang sắc thái tiêu cực, dùng để chỉ việc một người cố tình hoặc vô ý làm chậm tiến độ công việc, lãng phí thời gian một cách vô ích. Điểm mấu chốt của từ này là sự thiếu tập trung hoặc thiếu khẩn trương, khiến cho hành động trở nên uể oải và kéo dài hơn mức cần thiết.
Phân biệt với các từ tương tự
Người học tiếng Anh thường dễ nhầm lẫn dawdle với một số từ khác có nghĩa gần giống như sau:
loiter: Cũng là đứng yên một chỗ hoặc đi chậm, nhưng loiter thường nhấn mạnh vào việc nán lại một địa điểm nào đó mà không có mục đích rõ ràng (thường là vì lý do nghi ngờ hoặc không được phép), trong khi dawdle nhấn mạnh vào sự chậm chạp trong quá trình thực hiện một nhiệm vụ.
procrastinate: Từ này chỉ việc trì hoãn, chần chừ không muốn bắt đầu làm một việc gì đó. Ngược lại, dawdle xảy ra khi bạn đã bắt đầu làm nhưng lại thực hiện nó một cách lề mề, chậm chạp.
stroll: Đây là đi dạo một cách thong dong để thư giãn, mang nghĩa tích cực hoặc trung tính. Trong khi đó, dawdle luôn mang hàm ý phê phán vì gây ra sự chậm trễ.
Cách dùng và lưu ý thực tế
Trong tiếng Việt, dawdle được dịch sát nghĩa nhất là "lề mề". Khi sử dụng, hãy lưu ý rằng từ này thường xuất hiện trong các câu mệnh lệnh hoặc lời phàn nàn để thúc giục ai đó nhanh hơn.
Đúng: Stop dawdling and get dressed! (Đừng lề mề nữa, mau mặc quần áo vào đi!)
Sai: Sử dụng dawdle khi muốn nói về việc đi dạo thư giãn trong công viên (trong trường hợp này hãy dùng stroll).
Về mặt ngữ pháp, dawdle là một nội động từ, nghĩa là nó không cần một tân ngữ đi kèm phía sau. Bạn không thể "lề mề một cái gì đó", mà bạn chỉ đơn giản là "lề mề" trong khi làm việc đó.
Ý nghĩa
Lãng phí thời gian do chậm chạp hoặc nhàn rỗi
Stop dawdling and get in the car.
Đừng lề mề nữa, mau lên xe đi.
Dành thời gian một cách chậm chạp hoặc uể oải khi thực hiện một công việc cụ thể
He dawdled over his breakfast for an hour.
Anh ấy đã ăn sáng một cách lề mề trong suốt một tiếng đồng hồ.