chew
chew chủ yếu mô tả hành động vật lý là dùng răng nghiền nát thức ăn. Tuy nhiên, điểm cần lưu ý cho người học tiếng Anh là sự khác biệt giữa chew và bite. Trong khi bite chỉ một hành động cắn nhanh, dứt khoát hoặc gây thương tích, thì chew nhấn mạnh vào quá trình nghiền đi nghiền lại nhiều lần cho đến khi thức ăn mềm ra.
Sắc thái nghĩa bóng và thành ngữ
Ngoài nghĩa đen, chew còn được dùng trong các ngữ cảnh trừu tượng để chỉ sự suy ngẫm hoặc cân nhắc kỹ lưỡng. Một cụm từ phổ biến là chew over, mang nghĩa là suy nghĩ chậm rãi và chi tiết về một vấn đề trước khi đưa ra quyết định, tương tự như cách chúng ta nhai kỹ thức ăn trước khi nuốt.
Ví dụ: I need to chew over the offer (Tôi cần suy ngẫm kỹ về lời đề nghị này).
Lưu ý về từ loại và ngữ cảnh
Khi đóng vai trò là danh từ, chew thường xuất hiện trong cụm từ chewing gum (kẹo cao su) hoặc dùng để chỉ loại thuốc lá dùng để nhai thay vì hút. Người học cần phân biệt rõ giữa hành động nhai để ăn và hành động gặm (gnaw) của động vật đối với những vật cứng như xương hoặc gỗ, vốn mang tính chất mài mòn hơn là nghiền nát.
Ý nghĩa
Nghiền hoặc làm nát thức ăn bằng răng để dễ nuốt hơn
"He continued to chew his steak slowly."
Anh ấy tiếp tục nhai miếng bít tết một cách chậm rãi.
Nghiền thức ăn bằng răng
"The cow spent the afternoon chewing."
Con bò dành cả buổi chiều để nhai.
Cắn hoặc gặm một thứ gì đó nhiều lần, thường là không nuốt
"The puppy likes to chew old shoes."
Chú chó con thích gặm những chiếc giày cũ.
Suy nghĩ kỹ về một điều gì đó trong một thời gian dài trước khi đưa ra quyết định
"I need some time to chew on this proposal before I give you an answer."
Tôi cần một chút thời gian để suy ngẫm về đề xuất này.
Hành động nhai, hoặc quá trình nghiền thức ăn bằng răng
"The dog gave the bone a hearty chew."
Thức ăn đòi hỏi phải nhai nhiều trước khi có thể nuốt được.
Một phần thuốc lá dùng để nhai thay vì hút
Anh ấy ngậm một cục thuốc nhai trong má.