stroll
stroll mang sắc thái của một cuộc đi bộ chậm rãi, thong dong và hoàn toàn thư giãn. Điểm mấu chốt của từ này là mục đích: người đi không hề vội vã để đến một điểm đến cụ thể, mà đi để tận hưởng không gian, hít thở không khí hoặc trò chuyện. Nó gợi lên cảm giác bình yên và không áp lực.
Phân biệt với các từ tương tự
Người học tiếng Anh thường dễ nhầm lẫn stroll với một số động từ chỉ việc đi bộ khác. Việc phân biệt rõ sắc thái sẽ giúp cách dùng từ trở nên tự nhiên hơn:
walk: Đây là từ trung tính nhất, chỉ hành động di chuyển bằng chân. walk có thể là đi làm, đi học hoặc đi vì bất kỳ lý do gì, trong khi stroll chỉ dành cho việc đi dạo thư giãn.
wander: Mang nghĩa đi lang thang, không có hướng đi rõ ràng hoặc đôi khi là bị lạc. Trong khi stroll là sự thong dong có chủ đích để giải trí, wander lại nhấn mạnh vào sự thiếu định hướng.
stride: Ngược lại hoàn toàn với stroll, stride là những bước đi dài, mạnh mẽ và quyết đoán, thường thể hiện sự tự tin hoặc vội vã.
Cách sử dụng trong thực tế
Từ này có thể được dùng như một động từ hoặc một danh từ. Khi dùng làm danh từ, nó thường đi kèm với các tính từ như leisurely (thong thả) để nhấn mạnh thêm sự thư thái.
Đúng: We took a leisurely stroll through the park. (Chúng tôi đã đi dạo thong dong trong công viên.)
Sai: I strolled to the office because I was late. (Không dùng stroll trong trường hợp này vì đang vội, hãy dùng walked hoặc hurried).
Về mặt ngữ pháp, stroll là một động từ thường và một danh từ đếm được. Khi là danh từ, bạn có thể dùng cấu trúc take a stroll hoặc go for a stroll.
Ý nghĩa
Đi bộ một cách thư thả, thong dong và chậm rãi, thường là để giải trí
"They decided to stroll along the beach at sunset."
Họ quyết định đi dạo dọc theo bãi biển lúc hoàng hôn.
Một chuyến đi bộ ngắn, thong dong để giải trí hoặc thư giãn
"We took a quiet stroll through the park after dinner."
Chúng tôi đã có một cuộc đi dạo yên tĩnh trong công viên sau bữa tối.