foster
foster mang ý nghĩa cốt lõi là tạo điều kiện, nuôi dưỡng để một điều gì đó phát triển. Tùy vào ngữ cảnh, từ này có thể được dùng cho cả những giá trị trừu tượng lẫn con người cụ thể.
Sự khác biệt về ngữ nghĩa
Khi nói về cảm xúc, kỹ năng hoặc ý tưởng, foster tương đương với việc "thúc đẩy" hoặc "nuôi dưỡng" để làm cho chúng lớn mạnh hơn. Nó mang sắc thái chủ động và tích cực, khác với encourage (khuyến khích) vốn chỉ dừng lại ở việc cổ vũ, foster nhấn mạnh vào quá trình chăm sóc và tạo môi trường thuận lợi để đạt được kết quả bền vững.
Ví dụ: foster a sense of community (nuôi dưỡng ý thức cộng đồng).
Trong bối cảnh gia đình, foster dùng để chỉ việc chăm sóc một đứa trẻ không phải con ruột trong một khoảng thời gian nhất định mà không thông qua thủ tục nhận nuôi chính thức (adoption). Đây là điểm dễ gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh.
foster parents: cha mẹ nuôi tạm thời (không phải cha mẹ nuôi chính thức theo pháp luật).
foster care: chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tạm thời.
Lưu ý về cách dùng
Người học cần phân biệt rõ giữa foster và adopt. Trong khi adopt là nhận con nuôi chính thức và vĩnh viễn về mặt pháp lý, thì foster thường mang tính chất tạm thời hoặc là một phần của hệ thống an sinh xã hội. Việc sử dụng sai hai từ này có thể dẫn đến hiểu lầm nghiêm trọng về tình trạng pháp lý của đứa trẻ trong văn bản hoặc giao tiếp.
❌ He fostered the child permanently (Sai nếu muốn nói nhận con nuôi chính thức).
✅ He adopted the child (Đúng khi nói về việc nhận con nuôi chính thức).
Từ này thường đóng vai trò là một ngoại động từ, đòi hỏi một tân ngữ đi kèm để làm rõ đối tượng được nuôi dưỡng hoặc thúc đẩy.
Ý nghĩa
Khuyến khích sự phát triển hoặc tăng trưởng của một cảm xúc, ý tưởng hoặc kỹ năng
"The teacher tried to foster a sense of curiosity in her students."
Giáo viên đã cố gắng nuôi dưỡng trí tò mò cho các học sinh của mình.
Nuôi nấng một đứa trẻ không phải con ruột bằng cách cung cấp nơi ở và sự chăm sóc mà không thông qua nhận nuôi hợp pháp
"The couple decided to foster several children from the local care system."
Cặp vợ chồng quyết định nuôi dưỡng hộ vài đứa trẻ từ hệ thống chăm sóc địa phương.