stagger
stagger mang hai sắc thái ý nghĩa chính: một là sự mất thăng bằng về mặt vật lý, hai là sự choáng ngợp về mặt tâm lý. Khi nói về chuyển động, từ này mô tả dáng đi không vững, lắc lư, thường do tác động ngoại cảnh như say rượu, chấn thương hoặc kiệt sức. Nó khác với stumble (vấp ngã) ở chỗ stagger nhấn mạnh vào một quá trình di chuyển loạng choạng kéo dài hơn là một cú vấp đơn lẻ.
Sắc thái tâm lý và tổ chức
Khi dùng với nghĩa bóng, stagger diễn tả cảm giác bị sốc nặng hoặc kinh ngạc đến mức không thốt nên lời. Đây là một trạng thái choáng ngợp mạnh mẽ hơn nhiều so với surprise (ngạc nhiên). Ngoài ra, trong bối cảnh quản lý thời gian hoặc công việc, stagger được dùng để chỉ việc sắp xếp các sự kiện diễn ra nối tiếp nhau hoặc lệch giờ nhau nhằm tránh tình trạng quá tải hoặc ùn tắc.
Ví dụ về sự loạng choạng: He staggered home after the party (Anh ấy loạng choạng đi về nhà sau bữa tiệc).
Ví dụ về sự sững sờ: The cost of the repairs staggered me (Chi phí sửa chữa khiến tôi sững sờ).
Ví dụ về sự sắp xếp so le: Staggered working hours (Giờ làm việc so le).
Lưu ý về ngữ pháp
Từ này vừa là nội động từ (không cần tân ngữ khi nói về dáng đi) vừa là ngoại động từ (khi gây ra sự sững sờ cho ai đó hoặc sắp xếp lịch trình).
Ý nghĩa
Đi hoặc di chuyển không vững, như thể sắp ngã
"He began to stagger back from the edge of the cliff."
Anh ấy bắt đầu loạng choạng lùi lại khỏi mép vách đá.
Gây sốc hoặc làm ai đó choáng ngợp đến mức họ không thể phản ứng hoặc suy nghĩ rõ ràng
"The sheer scale of the disaster staggered the rescue workers."
Quy mô khủng khiếp của thảm họa đã làm các nhân viên cứu hộ sửng sốt.
Sắp xếp các sự kiện hoặc khoản thanh toán để chúng diễn ra vào những thời điểm khác nhau thay vì diễn ra cùng một lúc
"The company decided to stagger the start dates of the new recruits."
Công ty quyết định sắp xếp so le ngày bắt đầu làm việc của những nhân viên mới tuyển.