qualitative
qualitative được sử dụng để mô tả những đặc điểm, tính chất hoặc giá trị không thể đo lường chính xác bằng con số. Trong tiếng Việt, từ này thường được dịch là "định tính" hoặc "về chất", tùy thuộc vào ngữ cảnh chuyên môn hay đời thường.
Phân biệt với định lượng
Điểm mấu chốt khi sử dụng qualitative là sự đối lập với quantitative (định lượng). Trong khi quantitative tập trung vào "bao nhiêu" (số lượng, tần suất, thống kê), thì qualitative tập trung vào "như thế nào" hoặc "tại sao" (bản chất, đặc điểm, trải nghiệm).
Ví dụ trong nghiên cứu: Một cuộc khảo sát qualitative sẽ sử dụng phỏng vấn sâu để tìm hiểu cảm xúc của khách hàng, thay vì dùng bảng hỏi trắc nghiệm để đếm số người hài lòng.
Ví dụ trong khoa học: Phân tích qualitative giúp xác định xem một chất có hiện diện trong mẫu thử hay không, còn phân tích quantitative sẽ xác định chính xác nồng độ của chất đó là bao nhiêu.
Sự thay đổi về chất
Khi đi kèm với các danh từ như change hoặc shift, qualitative không còn mang nghĩa là "phương pháp nghiên cứu" mà ám chỉ một sự biến đổi sâu sắc về bản chất. Điều này khác với sự thay đổi về mức độ (ví dụ: tăng lương 5% là thay đổi về lượng, nhưng thay đổi toàn bộ mô hình quản lý công ty là thay đổi về chất).
Đúng: a qualitative difference (một sự khác biệt về bản chất).
Sai: Dùng qualitative để mô tả một con số cụ thể như qualitative amount (vì bản thân từ này loại trừ yếu tố số lượng).
Ý nghĩa
Liên quan đến, đo lường hoặc được đo bằng chất lượng của một thứ gì đó thay vì số lượng
"The researchers conducted a qualitative analysis of the interview transcripts to identify recurring themes."
Các nhà nghiên cứu đã tiến hành phân tích định tính các bản ghi chép phỏng vấn để xác định các chủ đề lặp lại.
Liên quan đến các đặc tính hoặc đặc điểm của một chất hoặc hiện tượng thay vì giá trị số của nó
"The chemist described the qualitative changes in the solution, noting the shift from clear to cloudy."
Nhà hóa học đã mô tả những thay đổi định tính trong dung dịch, lưu ý sự chuyển đổi từ trong suốt sang vẩn đục.