D
Dicread
HomeDictionaryRresearch

research

nghiên cứu, tìm hiểu

Research có thể được dùng làm cdanh tvà động từ. Khi là danh từ, tnày thường không đếm được, nghĩa là thông thường skhông thêm 's' ở dng snhiu (ví dụ: dùng much research, không dùng many researches). Bn nên dùng cm pieces of research hoc studies khi mun đề cp đến tng trường hp nghiên cu cthể. Khi là động từ, theo sau nó thường là mt tân ngtrc tiếp (ngoi động từ) hoc mt gii tnhư into hoc on (ni động từ).

💬Trò chuyện

🎬Trong phòng nghỉ, David chặn đường Brian bên cạnh máy pha cà phê.
David Smith

Hey Brian, I need you to research some new synergy tools for Q3.

Này Brian, tôi cần cậu nghiên cứu một vài công cụ tạo cộng hưởng mới cho quý 3.

David Smith
Brian
Brian

Did you even try Googling it first, David?

Ông đã thử dùng Google tìm trước chưa vậy, David?

💡
`synergy tools` là thuật ngữ doanh nghiệp thường được dùng để chỉ các công cụ giúp tăng cường hiệu quả hợp tác.

Ý nghĩa

noun

Quá trình điu tra hthng vmt chủ đề để khám phá hoc chnh sa các stht, lý thuyết hocng dng

"scientific research"

verb (transitive)
[research something][research doing something]

Điu tra điu gì đó mt cách hthng

"research a topic"

verb (intransitive)
[research into something][research for something]

Tiến hành mt cuc điu tra hthng

"research for a cure"

Ví dụ

We need to research this thoroughly before launch.

Chúng ta cần nghiên cứu kỹ vấn đề này trước khi ra mắt.

My research indicates a strong market demand.

Kết quả nghiên cứu của tôi cho thấy nhu cầu thị trường rất lớn.

I did some quick research on the best local cafes.

Tôi đã tìm hiểu nhanh về những quán cà phê địa phương tốt nhất.

You actually need to research the company before an interview!

Bạn thực sự cần phải tìm hiểu về công ty trước khi phỏng vấn!

I'm doing research for a new app idea, but it's tough.

Tôi đang nghiên cứu ý tưởng cho một ứng dụng mới, nhưng việc này khá khó khăn.

Cụm từ kết hợp

conduct research

tiến hành nghiên cứu

Tiến hành một cuộc điều tra hệ thống.

empirical research

nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu dựa trên các hiện tượng được quan sát và đo lường.

groundbreaking research

nghiên cứu đột phá

Nghiên cứu đổi mới mang lại những khám phá mới.

market research

nghiên cứu thị trường

Hoạt động thu thập thông tin về nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng.

further research

nghiên cứu thêm

Cuộc điều tra bổ sung cần thiết để đi đến kết luận.

Bối cảnh văn hóa

The Infinite Loop: The Psychology of Research and the "Rabbit Hole" Effect

Vòng Lp Vô Tn: Tâm Lý Hc vNghiên Cu và Hiung "HThỏ"

Bn đã bao gingi xung để research mt stht đơn gincó llà ngày din ra mt trn chiến lch shay thành phn ca mt loi gia vquý hiếm—để ri nhn ra rng, bn tiếng sau, mình đang đọc mt chui bài phân tích sâu vtình hình địa chính trca Trung Á thế kỷ 14? Đây chính là hiung "HThỏ" (Rabbit Hole), mt hin tượng mà hành động điu tra hthng chuyn tmt cuc tìm kiếm kiến thc có mc tiêu thành mt cuc phiêu lưu không định trước ca stò mò.

Dưới góc độ tâm lý hc, động lc này được thúc đẩy bi 'Thuyết Khong Trng Thông Tin'. Khi chúng ta gp mt lhng trong kiến thc, nó to ra cm giác thiếu ht vnhn thcmt sự "nga ngáy" trong tâm trí mà chcó thgii ta bng cách tìm thy mnh thông tin còn thiếu. Cm giác phn khích đến tlượng dopamine tiết ra mi khi mt mi liên kết mi được thiết lp hoc mt bí ẩn được gii đáp. Trong thi đại kthut số, điu này càng trnên mnh mhơn nhsiêu văn bn (hypertext). Mi đường dn trong mt phiên research đóng vai trò như mt cánh cng, mi gi chúng ta khám phá nhng li rphmà não bcho rng đó là bi cnh thiết yếu, ngay ckhi chúng hoàn toàn không liên quan đến câu hi ban đầu.

Nhưng có mt tng sâu hơn, mang tính triết hc hơn vlý do ti sao chúng ta yêu thích vic nghiên cu. Vcơ bn, đó là hành động lp bn đồ cho nhng điu chưa biết. Dù là mt nhà khoa hc trong phòng thí nghim hay mt người đam mê trên Wikipedia, quá trình research là biu hin ca khao khát tìm kiếm trt tvà sthu hiu ca con người. Chúng ta là nhng sinh vt luôn tìm kiếm quy lut; bng cách tng hp các stht ri rc thành mt câu chuyn gn kết, chúng ta cm thy mình làm chủ được môi trường xung quanh.

Tt nhiên, nguy cơ chính là tình trng 'lit phân tích' (analysis paralysis), nơi mà khi lượng dliu khng lkhiến chúng ta không thể đưa ra kết lun. Tuy nhiên, vẻ đẹp ca vic nghiên cu nmscăng thng gia cái đã biết và cái chưa biết. Nó nhc nhchúng ta rng thế gii này phc tp vô cùng và hành trình đi tìm stht thường xng đáng hơn cchính đích đến. Ln ti, nếu bn thy mình lc li trong mt mê cung kthut slúc 3 gisáng, hãy nhrng bn không chỉ đang lãng phí thi gianmà bn đang thc hin mt trong nhng bn năng cơ bn nht ca con người: stheo đui không ngng nghỉ để thu hiu mi điu.

Last Updated: May 23, 2026Report an Error