crumble
crumble mô tả quá trình một vật thể bị vỡ ra thành nhiều mảnh nhỏ, vụn nhỏ. Điểm đặc trưng của từ này là sự tan rã dần dần hoặc do cấu trúc vốn đã yếu, mục nát, thay vì một cú va chạm mạnh gây vỡ tan tành như shatter hay smash.
Sắc thái ý nghĩa và ngữ cảnh
Trong nghĩa đen, crumble thường dùng cho những vật liệu khô, giòn hoặc dễ vỡ như bánh quy, đá vôi, hoặc những bức tường cũ. Khi dùng làm động từ chủ động, nó có nghĩa là bóp vụn hoặc nghiền nát thứ gì đó bằng tay.
Trong nghĩa bóng, crumble diễn tả sự sụp đổ về mặt tinh thần, niềm tin hoặc sự tan rã của một tổ chức, một mối quan hệ. Nó gợi lên hình ảnh một thứ gì đó từng vững chãi nhưng nay bị xói mòn và sụp đổ dần dần.
Ví dụ về nghĩa đen: The old building is starting to crumble (Tòa nhà cũ đang bắt đầu vỡ vụn/sụp đổ).
Ví dụ về nghĩa bóng: Their marriage crumbled after years of arguing (Cuộc hôn nhân của họ tan vỡ sau nhiều năm tranh cãi).
Phân biệt với các từ tương tự
Người học cần phân biệt crumble với collapse. Trong khi collapse nhấn mạnh vào việc một cấu trúc đổ sập xuống hoàn toàn và đột ngột (như một ngôi nhà bị sập), thì crumble nhấn mạnh vào việc bị phân rã thành những mảnh nhỏ li ti.
Ngoài ra, trong ẩm thực, crumble còn là một danh từ chỉ loại bánh có lớp phủ vụn đặc trưng, khác với các loại bánh kem hay bánh nướng thông thường.
Ý nghĩa
Bị vỡ hoặc rơi ra thành những mảnh nhỏ, đặc biệt là do bị mục nát hoặc chịu áp lực
The old stone wall began to crumble after years of neglect.
Bức tường đá cũ bắt đầu vỡ vụn sau nhiều năm bị bỏ hoang.
Làm vỡ thứ gì đó thành những mảnh nhỏ hoặc vụn nhỏ
She crumbled the dry biscuit between her fingers.
Cô ấy bóp vụn miếng bánh quy khô giữa những ngón tay.
Mất đi sức mạnh, sự tự tin hoặc khả năng kiểm soát cảm xúc một cách đột ngột
His resolve started to crumble under the intense questioning of the lawyer.
Quyết tâm của anh ấy bắt đầu sụp đổ dưới sự chất vấn gay gắt của luật sư.
Một món tráng miệng gồm trái cây phủ lên trên là hỗn hợp bột mì, bơ và đường được nướng giòn
We had a warm apple crumble for dessert.
Chúng tôi đã ăn món bánh táo crumble ấm nóng cho món tráng miệng.