D
Dicread
HomeDictionarySsemantic

semantic

ngữ nghĩa
Tính từ
Số nhiều: semantics

semantic là mt thut ngchuyên môn dùng để chnhng gì liên quan đến ý nghĩa ca từ, cm tvà ký hiu, thay vì tp trung vào cu trúc ngpháp (cú pháp) hay cách phát âmm thanh). Trong tiếng Vit, tnày thường được dch là "ngnghĩa". Khi sdng semantic, người nói mun nhn mnh vào ni dung truyn ti và cách mà ý nghĩa được hình thành trong tâm trí người nghe hoc người đọc.

Sphân bit gia ngnghĩa và cú pháp

Mt đim quan trng mà người hc tiếng Anh cn lưu ý là skhác bit gia semantic và syntactic (thuc vcú pháp). Trong khi syntactic quan tâm đến vic mt câu có đúng cu trúc ngpháp hay không, thì semantic quan tâm đến vic câu đó có ý nghĩa thc tế hay không. Mt câu có thhoàn toàn đúng vmt cú pháp nhưng li vô nghĩa vmt ngnghĩa.

Ví dụ: Câu "Nhng hòn đá không màu đang ngsay" đúng vmt cú pháp nhưng sai vmt semantic vì đá không thngủ.

Các li thường gp và by ngôn ng

Người hc dnhm ln semantic vi các tliên quan đến ý nghĩa chung chung. Tuy nhiên, semantic mang tính hc thut và kthut hơn. Trong lĩnh vc lp trình hoc ngôn nghc, semantic error (li ngnghĩa) không phi là li viết sai chính thay sai cú pháp mã ngun, mà là li khiến chương trình chy nhưng cho ra kết qusai do logic không đúng.

Sai: Dùng semantic để mô tmt cuc trò chuyn thông thường về ý nghĩa cuc sng.
✅ Đúng: Dùng semantic khi phân tích sthay đổi ý nghĩa ca mt tqua thi gian hoc tranh lun vcách hiu mt điu khon trong hp đồng.

Đặc đim ngpháp

semantic chyếu đóng vai trò là mt tính từ. Khi mun sdng dng danh từ, hãy dùng semantics (ngnghĩa hc). Lưu ý rng mc dù semantics có đuôi "s", nhưng khi đóng vai trò là tên mt môn hc hoc mt lĩnh vc nghiên cu, nó thường được chia động từ ở số ít.

Ý nghĩa

Tính từngữ nghĩa

Liên quan đến ý nghĩa của từ, cụm từ và ký hiệu thay vì cú pháp hoặc âm thanh

The two lawyers argued over a semantic difference in the contract wording.

Hai luật sư đã tranh cãi về một sự khác biệt về ngữ nghĩa trong cách dùng từ của hợp đồng.

Từ liên quan

Last Updated: May 30, 2026Report an Error