D
Dicread
HomeDictionaryPpilgrim

pilgrim

người hành hương / người di cư tôn giáo
Danh từ
Số nhiều: pilgrims

pilgrim mang sc thái trang trng và thường gn lin vi nim tin tâm linh sâu sc. Trong tiếng Vit, tnày thường được dch là "người hành hương", nhn mnh vào hành trình vt lý đi đến mt địa đim linh thiêng để tìm kiếm scu ri, thc hin li ha hoc bày tlòng tôn kính. Skhác bit chính gia pilgrim và traveler (người du hành) nmmc đích: trong khi traveler đi để khám phá hoc gii trí, pilgrim đi vì mt lý tưởng tôn giáo hoc tâm linh cao cả.

Sc thái lch svà văn hóa

Ngoài ý nghĩa tôn giáo chung, pilgrim còn có mt ý nghĩa lch sử đặc thù khi viết hoa hoc dùng trong ngcnh lch sHoa Kỳ để chnhng "người di cư tôn giáo" (như nhóm người Thanh giáo). Đây là mt đim dgây nhm ln cho người hc tiếng Anh vì trong trường hp này, tkhông còn chmt người đi hành hương ngn hn ri quay về, mà chnhng người di cư định cư vĩnh vin để tìm kiếm tdo tín ngưỡng.

Ví dvngười hành hương tôn giáo: The pilgrims walked hundreds of miles to reach the shrine. (Nhng người hành hương đã đi bhàng trăm dm để đến được đền thờ.)
Ví dvngười di cư tôn giáo: The pilgrims established a colony in New England. (Nhng người di cư tôn giáo đã thiết lp mt khu định cư ở New England.)

Phân bit vi các ttương t

Người hc cn phân bit pilgrim vi migrant (người di cư). Mc dù chai đều di chuyn tnơi này sang nơi khác, nhưng migrant thường di chuyn vì lý do kinh tế hoc tránh thiên tai, trong khi pilgrim di chuyn vì động lc tâm linh hoc nim tin tôn giáo.

A migrant to the holy city (Sai nếu mc đích là đi lễ)
A pilgrim to the holy city (Đúng khi nói vvic đi hành hương đến thành phthánh)

Vmt ngpháp, pilgrim là mt danh từ đếm được, có thsdngdng số ít hoc snhiu tùy theo ngcnh ca câu.

Ý nghĩa

Danh từngười hành hương

Một người thực hiện chuyến hành trình đến một địa điểm linh thiêng vì lý do tôn giáo

The pilgrims traveled for months to reach the shrine in Lourdes.

Những người hành hương đã di chuyển trong nhiều tháng để đến được đền thờ ở Lourdes.

Danh từngười di cư tôn giáo

Một người định cư di cư đến vùng đất mới để tìm kiếm tự do tôn giáo, cụ thể là những người Thanh giáo Anh đã thành lập Thuộc địa Plymouth vào năm 1620

The pilgrims established their first settlement in New England during the early 17th century.

Những người di cư tôn giáo đã thiết lập khu định cư đầu tiên của họ ở New England vào đầu thế kỷ 17.

Từ liên quan

Last Updated: June 21, 2026Report an Error