manageable
manageable mô tả một trạng thái mà ở đó một sự vật, sự việc hoặc con người có thể được điều khiển, xử lý hoặc kiểm soát một cách hiệu quả mà không gây ra quá nhiều khó khăn hay căng thẳng. Trong tiếng Việt, tùy vào ngữ cảnh mà từ này có thể dịch linh hoạt từ "có thể kiểm soát được" đến "vừa sức".
Sắc thái sử dụng và phân biệt
Khi nói về khối lượng công việc hoặc một tình huống khó khăn, manageable mang hàm ý rằng dù thách thức vẫn tồn tại, nhưng nó không vượt quá khả năng chịu đựng hoặc năng lực giải quyết của đối tượng. Nó khác với easy (dễ dàng) ở chỗ manageable không nhất thiết là dễ, mà là "có thể chấp nhận được" hoặc "có thể xoay xở được".
Ví dụ: Một dự án có thể không easy, nhưng nếu nó manageable, bạn biết mình có đủ nguồn lực để hoàn thành nó.
Khi dùng để mô tả tính cách con người hoặc hành vi của động vật, từ này nhấn mạnh vào sự ngoan ngoãn, dễ bảo hoặc không gây rắc rối. Trong trường hợp này, nó tương đương với việc đối tượng đó tuân thủ hướng dẫn và không phản kháng một cách cực đoan.
Lưu ý về cách dùng
Người học cần phân biệt rõ giữa manageable (tính từ) và manage (động từ). Trong khi manage tập trung vào hành động nỗ lực để đạt được điều gì đó hoặc điều hành một tổ chức, thì manageable tập trung vào đặc tính của sự vật/sự việc là "có khả năng được quản lý".
❌ Sai: The workload is very manage. (Sử dụng động từ thay vì tính từ)
✅ Đúng: The workload is manageable. (Khối lượng công việc ở mức vừa sức/có thể kiểm soát được)
Từ này thường được dùng trong các cấu trúc so sánh để chỉ mức độ tăng giảm của áp lực, ví dụ như more manageable (dễ kiểm soát hơn) hoặc barely manageable (vừa đủ để xoay xở).
Ý nghĩa
Có khả năng được điều khiển, xử lý hoặc hướng dẫn mà không gặp khó khăn quá mức
"The workload is heavy, but it remains manageable."
Khối lượng công việc rất nặng, nhưng nhân viên hiện tại vẫn có thể kiểm soát được.
Dễ bị ảnh hưởng hoặc kiểm soát, đặc biệt là khi nói về hành vi hoặc tính khí của một người
"The new puppy is much more manageable than the previous one."
Chú chó con rất năng động nhưng nhìn chung là dễ bảo trong các buổi huấn luyện.
Có kích thước, số lượng hoặc quy mô thực tế để có thể giải quyết hoặc duy trì
"She cut her hair into a more manageable length for the summer."
Chúng ta cần chia dự án thành những phần vừa sức để tránh cảm giác bị quá tải.