compiler
compiler mang hai nghĩa hoàn toàn khác biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh là văn học/xuất bản hay công nghệ thông tin. Người học cần phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn khi dịch thuật.
Sắc thái trong biên tập và xuất bản
Trong ngữ cảnh này, compiler chỉ một người thu thập, chọn lọc và sắp xếp các tài liệu, dữ liệu hoặc tác phẩm từ nhiều nguồn khác nhau để tạo thành một tập hợp thống nhất (như từ điển, bách khoa toàn thư hoặc tuyển tập thơ). Khác với author (tác giả) là người trực tiếp sáng tạo ra nội dung, compiler đóng vai trò là người điều phối và tổ chức thông tin có sẵn.
Ví dụ: Một người biên soạn từ điển sẽ thu thập các từ vựng và định nghĩa từ nhiều nguồn thay vì tự nghĩ ra các từ đó.
Sắc thái trong công nghệ thông tin
Trong lĩnh vực lập trình, compiler là một công cụ phần mềm đặc thù. Nó thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi toàn bộ mã nguồn (source code) viết bằng ngôn ngữ lập trình cấp cao sang ngôn ngữ máy hoặc mã đối tượng để máy tính có thể hiểu và thực thi được.
Cần phân biệt compiler với interpreter (trình thông dịch). Trong khi compiler dịch toàn bộ chương trình một lần trước khi chạy, thì interpreter dịch và thực thi từng dòng lệnh một cách tuần tự.
Ví dụ: Trình biên dịch C++ sẽ kiểm tra lỗi cú pháp của toàn bộ tệp tin trước khi tạo ra tệp thực thi .exe.
Lưu ý về ngữ pháp
Từ này là một danh từ đếm được. Khi sử dụng trong tiếng Anh, hãy chú ý chia số ít hoặc số nhiều tùy theo số lượng người biên soạn hoặc số lượng trình biên dịch đang được đề cập.
Ý nghĩa
Một chương trình máy tính dịch mã nguồn được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ bậc thấp hơn, chẳng hạn như mã máy hoặc mã byte, để bộ vi xử lý có thể thực thi được
The developer used a C++ compiler to turn the source code into an executable file.
Nhà phát triển đã sử dụng một trình biên dịch `C++` để chuyển mã nguồn thành một tệp thực thi.
Một người thu thập và sắp xếp các mẩu thông tin, văn bản hoặc dữ liệu khác nhau để tạo ra một tập tài liệu toàn diện, chẳng hạn như một tuyển tập hoặc một cuốn từ điển
The compiler of the legal encyclopedia spent years gathering case law from across the country.
Người biên soạn bộ bách khoa toàn thư pháp luật đã dành nhiều năm để thu thập các án lệ từ khắp cả nước.