amortization
amortization là một thuật ngữ chuyên ngành tài chính và kế toán, mang hai sắc thái ý nghĩa chính tùy thuộc vào đối tượng được nhắc đến là một khoản nợ hay một tài sản vô hình. Đối với người học tiếng Anh, điểm dễ gây nhầm lẫn là cả hai nghĩa này đều liên quan đến việc chia nhỏ một giá trị lớn thành nhiều phần nhỏ hơn theo thời gian, nhưng bản chất kinh tế lại hoàn toàn khác nhau.
Sự khác biệt về đối tượng áp dụng
Khi nói về các khoản vay hoặc nợ, amortization được hiểu là sự trả góp. Đây là quá trình thanh toán dần một khoản nợ thông qua các đợt thanh toán định kỳ, trong đó mỗi lần trả bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi. Mục tiêu cuối cùng là đưa số dư khoản nợ về bằng không vào cuối thời hạn.
Ví dụ: amortization schedule (bảng kế hoạch trả góp).
Ngược lại, trong kế toán doanh nghiệp, amortization được hiểu là sự phân bổ chi phí. Thuật ngữ này dùng cho các tài sản vô hình (như bằng sáng chế, bản quyền hoặc thương hiệu). Thay vì ghi nhận toàn bộ chi phí mua tài sản vào một thời điểm, doanh nghiệp sẽ phân bổ chi phí đó dần dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
Phân biệt với các thuật ngữ tương tự
Một sai lầm phổ biến là nhầm lẫn giữa amortization và depreciation. Trong tiếng Việt, cả hai đều có thể được dịch là "khấu hao", nhưng trong tiếng Anh, chúng phân biệt rạch ròi về loại tài sản:
depreciation chỉ dùng cho tài sản hữu hình (như máy móc, nhà xưởng, xe cộ).
amortization chỉ dùng cho tài sản vô hình hoặc các khoản nợ.
Vì vậy, khi dịch hoặc sử dụng, bạn cần xác định rõ đối tượng đang được nhắc đến là vật chất hay phi vật chất để chọn từ chính xác.
Lưu ý về ngữ phápamortization là một danh từ không đếm được khi nói về khái niệm hoặc quá trình chung. Tuy nhiên, trong các báo cáo tài chính, nó có thể xuất hiện ở dạng số nhiều nếu đề cập đến nhiều phương pháp hoặc nhiều khoản phân bổ chi phí khác nhau.
Ý nghĩa
Quá trình thanh toán dần một khoản nợ trong một khoảng thời gian thông qua các đợt thanh toán định kỳ bao gồm cả vốn gốc và lãi
The monthly amortization schedule shows how much of each payment goes toward the loan balance.
Bảng kế hoạch trả góp hàng tháng cho thấy mỗi khoản thanh toán sẽ đóng góp bao nhiêu vào số dư khoản vay.
Thực hành kế toán về việc phân bổ chi phí của một tài sản vô hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của nó
The company recorded the amortization of the patent over a ten-year period.
Công ty đã ghi nhận việc phân bổ chi phí của bằng sáng chế trong khoảng thời gian mười năm.