pneumonia
pneumonia là một thuật ngữ y khoa dùng để chỉ tình trạng viêm phổi. Trong tiếng Anh, từ này được sử dụng phổ biến cả trong văn phong chuyên môn y tế lẫn trong giao tiếp hằng ngày khi nói về bệnh lý. Người học cần lưu ý rằng đây là một danh từ không đếm được khi nói về căn bệnh nói chung, nhưng có thể được dùng như một danh từ đếm được khi đề cập đến các trường hợp mắc bệnh cụ thể hoặc các loại viêm phổi khác nhau.
Phân biệt với các thuật ngữ liên quan
Một sai lầm phổ biến của người học tiếng Anh là nhầm lẫn giữa pneumonia (viêm phổi) và bronchitis (viêm phế quản). Mặc dù cả hai đều gây ra triệu chứng ho và khó thở, nhưng pneumonia tập trung vào sự nhiễm trùng ở các phế nang (túi khí nhỏ trong phổi), trong khi bronchitis là tình trạng viêm của các ống phế quản dẫn khí vào phổi.
❌ I have bronchitis in my alveoli. (Sai, vì viêm phế quản không xảy ra ở phế nang)
✅ The patient was diagnosed with bacterial pneumonia. (Đúng, bệnh nhân được chẩn đoán bị viêm phổi do vi khuẩn)
Lưu ý về phát âm và chính tả
Đối với người Việt, điểm khó nhất của từ này là chữ p ở đầu từ là âm câm (silent p). Bạn không phát âm âm p, mà bắt đầu đọc từ âm n (/njuːˈmoʊniə/). Việc phát âm sai âm này là lỗi rất thường gặp đối với người mới học tiếng Anh.
Ngoài ra, cần phân biệt pneumonia với pneumonic (thuộc về viêm phổi). pneumonic là một tính từ dùng để mô tả các đặc điểm hoặc triệu chứng liên quan đến căn bệnh này, ví dụ như trong cụm từ pneumonic plague (dịch hạch thể phổi).
Countable when referring to specific types or cases of the disease (e.g., different types of pneumonia). Uncountable when referring to the disease as a general medical phenomenon.
Ý nghĩa
Một tình trạng viêm ở phổi, ảnh hưởng chủ yếu đến các phế nang, thường do nhiễm vi khuẩn, virus hoặc các vi sinh vật khác gây ra
The patient was admitted to the hospital for several days to be treated for bacterial pneumonia.
Bệnh nhân đã được nhập viện trong vài ngày để điều trị viêm phổi do vi khuẩn.