D
Dicread
HomeDictionaryOobtuseness

obtuseness

sự chậm hiểu / góc tù
Danh từ

obtuseness mang hai sc thái ý nghĩa hoàn toàn khác bit tùy vào ngcnh: mt là trong đời sng xã hi (vtrí tuệ) và hai là trong hình hc (vtoán hc). Đối vi người hc tiếng Anh, vic phân bit rõ hai hướng nghĩa này là rt quan trng để tránh gây hiu lm trong giao tiếp.

Sc thái vnhn thc và trí tu

Trong giao tiếp hàng ngày, obtuseness mô tschm hiu, thiếu nhy bén hoc ctình lờ đi nhng điu hin nhiên mà người khác ddàng nhn ra. Tnày thường mang hàm ý tiêu cc, chtrích mt người không nm bt đượcn ý, cm xúc hoc tình hung mt cách nhanh chóng. Nó khác vi stupidity (sngu ngc) ở chobtuseness nhn mnh vào sự "cùn", thiếu stinh tế hoc chm chp trong vic tiếp nhn thông tin.

Ví dụ: Khi mt người không nhn ra đối phương đang khó chu dù đã có nhiu du hiu rõ ràng, hành động đó được gi là obtuseness (schm hiu).

Sc thái trong hình hc

Trong toán hc, obtuseness là mt thut ngkthut dùng để chỉ đặc đim ca mt góc tù (góc ln hơn 90 độ và nhhơn 180 độ). Ở ngcnh này, tnày hoàn toàn khách quan và không mang bt khàm ý phán xét nào vtrí tuệ.

Ví dụ: Khi phân tích các tính cht ca mt tam giác tù, người ta đề cp đến obtuseness (góc tù) ca góc ln nht trong tam giác đó.

Lưu ý vcách dùng và nhm ln

Người hc cn cn trng khi sdng tnày trong môi trường chuyên nghip. Vì obtuseness khi nói vcon người mang tính chtrích khá nng nề, bn nên cân nhc sdng các cm tnhnhàng hơn như lack of awareness (thiếu nhn thc) nếu không mun gây xung đột.

Mt đim dgây nhm ln là stương đồng gia obtuseness và dullness. Trong khi dullness có thchstnht hoc thiếu sc sng, thì obtuseness tp trung cthvào vic thiếu snhy bén trong tư duy hoc nhn thc.

Ý nghĩa

Danh từsự chậm hiểu

Đặc điểm của việc chậm hiểu hoặc chậm nhận thức điều gì đó; sự thiếu nhanh nhạy trong trí tuệ hoặc sự nhạy bén

His sheer obtuseness made it impossible to explain the simple instructions to him.

Sự chậm hiểu đến mức khó tin của anh ta khiến việc giải thích những hướng dẫn đơn giản trở nên bất khả thi.

Danh từgóc tù

Trạng thái không nhọn hoặc không sắc, cụ thể đề cập đến một góc lớn hơn 90 độ nhưng nhỏ hơn 180 độ

The geometric properties of the shape are defined by the obtuseness of its interior angles.

Các đặc tính hình học của hình này được xác định bởi độ tù của các góc trong.

Từ liên quan

Last Updated: June 20, 2026Report an Error