idiosyncrasy
idiosyncrasy dùng để chỉ một đặc điểm, thói quen hoặc cách tư duy riêng biệt, thường là kỳ lạ hoặc khác thường, khiến một cá nhân trở nên độc nhất. Trong tiếng Việt, từ này thường được dịch là "đặc tính riêng" hoặc "tính cách đặc thù". Điểm mấu chốt của idiosyncrasy là sự nhấn mạnh vào tính cá nhân hóa và sự khác biệt so với số đông, nhưng không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực hay bệnh lý.
Phân biệt với các từ tương tự
Người học cần phân biệt idiosyncrasy với eccentricity. Trong khi eccentricity (sự lập dị) thường gợi lên hình ảnh một người hành xử kỳ quặc một cách lộ liễu và gây chú ý, thì idiosyncrasy thiên về những chi tiết nhỏ, những thói quen đặc thù gắn liền với bản chất của một người. Ví dụ, việc một người luôn sắp xếp bút chì theo thứ tự màu sắc chính xác là một idiosyncrasy, trong khi việc mặc quần áo ngược trong ngày nắng nóng có thể được coi là eccentricity.
idiosyncrasy: Tập trung vào đặc điểm riêng biệt, mang tính nhận dạng cá nhân.
eccentricity: Tập trung vào sự kỳ quặc, lệch chuẩn so với xã hội.
Cách dùng trong ngữ cảnh chuyên môn
Trong y học hoặc sinh học, idiosyncrasy mang một nghĩa kỹ thuật hơn, chỉ "phản ứng đặc dị". Đây là phản ứng bất thường của cơ thể đối với một chất (như thuốc) mà không theo cơ chế dị ứng thông thường. Người học cần lưu ý không nhầm lẫn phản ứng này với allergy (dị ứng), vì allergy liên quan đến hệ thống miễn dịch, còn idiosyncrasy là phản ứng đặc thù của từng cá thể.
Đúng: The patient showed an idiosyncrasy to the drug. (Bệnh nhân có phản ứng đặc dị với thuốc.)
Sai: Sử dụng idiosyncrasy để mô tả một căn bệnh phổ biến cho tất cả mọi người.
Ý nghĩa
Một cách hành xử hoặc cách tư duy đặc trưng, kỳ lạ của một cá nhân
"He has a strange idiosyncrasy of humming whenever he is nervous."
Anh ấy có một đặc tính riêng kỳ lạ là thường ngân nga mỗi khi cảm thấy lo lắng.
Một phản ứng vật lý hoặc sự nhạy cảm bất thường đối với một loại thuốc hoặc thực phẩm chỉ xảy ra ở một người cụ thể
"The patient exhibited a rare idiosyncrasy to the antibiotic, developing a rash despite no known allergy."
Bệnh nhân cho thấy một phản ứng đặc dị hiếm gặp với thuốc kháng sinh, bị phát ban dù không có tiền sử dị ứng nào được biết đến.