borrow
borrow được sử dụng khi một người nhận một thứ gì đó từ người khác với cam kết sẽ trả lại trong tương lai. Trong tiếng Việt, từ này có hai cách dịch phổ biến là "mượn" và "vay", tùy thuộc vào đối tượng được lấy là vật chất hay tiền bạc.
Phân biệt giữa mượn và vay
Điểm mấu chốt mà người học tiếng Anh cần lưu ý là sự phân biệt giữa borrow và lend. Trong khi borrow là hành động "mượn/vay" (nhận vào), thì lend là hành động "cho mượn/cho vay" (đưa ra). Một lỗi phổ biến là nhầm lẫn hai từ này khi dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh.
❌ I lent a pen from him. (Sai vì lend không đi với from)
✅ I borrowed a pen from him. (Tôi mượn một cây bút từ anh ấy)
✅ He lent me a pen. (Anh ấy cho tôi mượn một cây bút)
Cách dùng trong các ngữ cảnh khác nhau
Ngoài nghĩa vật lý, borrow còn được dùng trong lĩnh vực ngôn ngữ học hoặc nghệ thuật để chỉ việc tiếp nhận một yếu tố từ nguồn khác. Ví dụ, khi một ngôn ngữ "mượn" một từ từ ngôn ngữ khác, ta dùng borrow để chỉ sự vay mượn về mặt thuật ngữ.
Khi nói về tiền bạc, borrow thường đi kèm với các tổ chức tài chính hoặc cá nhân. Trong trường hợp này, tiếng Việt dịch là "vay" để thể hiện tính chất giao dịch tài chính, thường có kèm theo lãi suất hoặc hợp đồng.
Lưu ý về ngữ phápborrow là một ngoại động từ, theo sau nó thường là vật được mượn. Để chỉ người cho mượn, ta sử dụng cấu trúc borrow something from someone.
Ý nghĩa
Lấy và sử dụng một thứ gì đó thuộc sở hữu của người khác với ý định sẽ trả lại
Can I borrow your pen for a moment?
Tôi có thể mượn cây bút của bạn một lát được không?
Nhận một khoản tiền từ một cá nhân hoặc tổ chức tài chính với thỏa thuận sẽ hoàn trả, thường là kèm theo lãi suất
They had to borrow a large sum from the bank to start the business.
Họ đã phải vay một khoản tiền lớn từ ngân hàng để khởi nghiệp.
Tiếp nhận một từ ngữ, ý tưởng hoặc phong tục từ một ngôn ngữ, nền văn hóa hoặc nguồn khác để sử dụng cho chính mình
English has borrowed many words from French over the centuries.
Tiếng Anh đã mượn nhiều từ từ tiếng Pháp qua nhiều thế kỷ.