typical
/ˈtɪpɪkl̩/
Từ này mô tả một điều gì đó đóng vai trò như một mẫu đại diện hoàn hảo cho một nhóm cụ thể. Nó gợi lên hình ảnh về một "nguyên mẫu" hoặc một bản thiết kế đáp ứng đầy đủ mọi tiêu chí mong đợi của một nhóm đối tượng nhất định.
Khi dùng để nói về hành vi của con người, từ này thường mang một sắc thái ngầm về sự dễ đoán hoặc mỉa mai. Câu nói "Thật là điển hình" thường hàm ý sự cam chịu hoặc một lời phê bình nhẹ nhàng, cho thấy người đó đang hành động đúng như những gì ta dự đoán dựa trên những thói quen chưa tốt của họ.
Khác với từ average (trung bình) dùng để chỉ mức trung bình về mặt toán học hoặc sự tầm thường, typical (điển hình) tập trung vào sự hiện diện của các đặc điểm nhận dạng. Một ngôi nhà điển hình không nhất thiết phải là một ngôi nhà có kích thước trung bình; mà đó là ngôi nhà sở hữu tất cả những đặc trưng mà bạn thường liên tưởng đến phong cách nhà ở đó.
Ý nghĩa
Có những đặc điểm đặc trưng của một loại người hoặc vật cụ thể; đặc trưng
"A typical Italian village has narrow cobbled streets and a central piazza."
Một ngôi làng điển hình của Ý thường có những con phố lát đá hẹp và một quảng trường trung tâm.
Bình thường đối với một người, một nhóm hoặc một vật cụ thể; đại diện cho một khuôn mẫu chung
"It was typical of him to forget his keys on the day of the big interview."
Việc anh ấy quên chìa khóa vào đúng ngày phỏng vấn quan trọng quả là điều điển hình.