D
Dicread
HomeDictionaryRrapacious

rapacious

tham lam / ăn thịt
Tính từ
So sánh hơn: more rapaciousSo sánh nhất: most rapacious

rapacious mang mt sc thái tiêu cc mnh mẽ, mô tmt skhao khát mãnh lit, không bao githy đủ, thường đi kèm vi stàn nhn hoc thiếu đạo đức. Khi dùng để chngười, tnày không chỉ đơn thun là "tham lam" mà là stham lam hung hãn, sn sàng tước đot hoc chiếm đot tài sn ca người khác bng mi giá để làm giàu cho bn thân.

Skhác bit vngnghĩa

Trong tiếng Anh, cn phân bit rapacious vi các từ đồng nghĩa khác để sdng chính xác:

greedy: Đây là tphbiến nht để chstham lam. Tuy nhiên, greedy có thdùng cho nhng tình hung nhnhàng hơn (ví dụ: tham ăn), trong khi rapacious luôn gi lên hìnhnh ca mt ksăn mi, mt schiếm đot mang tính cưỡng chế và quy mô ln.
avaricious: Tnày tp trung vào stích trtin bc mt cách cc đoan và keo kit. Ngược li, rapacious nhn mnh vào hành động chủ động tn công, chiếm đot và mrng quyn lc hoc tài sn.

Ngcnh sdng

Tnày được sdng trong hai bi cnh chính:

Ngcnh xã hi và chính trị: Dùng để chnhng tp đoàn, chính phhoc cá nhân có hành vi trc li bt chính. Ví dụ: rapacious landlords (nhng chnhà tham lam) gi lên hìnhnh nhng người không ngng tăng giá thuê nhà để vt kit người thuê.
Ngcnh sinh hc: Dùng để mô tcác loài động vt có tp tính ăn tht, săn mi mt cách quyết lit. Ví dụ: rapacious birds (nhng loài chim ăn tht) như diu hâu hay đại bàng.

Lưu ý vcách dùng

Người hc tiếng Vit cn tránh nhm ln rapacious vi các tchsự "mong mun" thông thường. Đây là mt tính tmang tính phán xét cao.

Không dùng: He is rapacious for knowledge (Anhy khao khát kiến thc) - vì kiến thc là điu tích cc, không phù hp vi sc thái "chiếm đot" ca tnày. Thay vào đó hãy dùng voracious.
Dùng: The rapacious nature of the company (Bn cht tham lam hung hãn ca công ty đó) - khi mun chtrích vic công ty này nut chng các đối thnhhơn mt cách tàn nhn.

Ý nghĩa

Tính từtham lam

Có sự tham lam hung hãn hoặc khao khát không thể thỏa mãn đối với sự giàu có, quyền lực hoặc tài nguyên

The rapacious landlords increased the rent every few months to maximize their profits.

Những chủ nhà tham lam đã tăng tiền thuê nhà vài tháng một lần để tối đa hóa lợi nhuận của họ.

Tính từăn thịt

Có tính chất săn mồi hoặc đặc trưng bởi hành động dùng vũ lực để bắt mồi, thường được dùng trong ngữ cảnh sinh học

The rapacious nature of the hawk allows it to dominate the local ecosystem.

Bản năng ăn thịt của loài diều hâu cho phép nó thống trị hệ sinh thái địa phương.

Từ liên quan

Last Updated: June 21, 2026Report an Error