D
Dicread
HomeDictionaryHhypertonic

hypertonic

ưu trương / tăng trương lực
Tính từ

hypertonic là mt thut ngchuyên môn được sdng trong hai lĩnh vc chính là sinh hc/y khoa và vt lý trliu, vi ý nghĩa hoàn toàn khác nhau tùy vào ngcnh. Người hc cn đặc bit lưu ý để tránh nhm ln gia trng thái ca dung dch và trng thái ca cơ bp.

Sc thái trong sinh hc và hóa hc

Trong ngcnh này, hypertonic được dch là "ưu trương". Nó mô tmt dung dch có nng độ cht tan cao hơn so vi mt dung dch khác (thường là dch ni bào). Đặc đim quan trng nht ca dung dch ưu trương là khnăng to ra áp sut thm thu ln, khiến nước bkéo ra khi tế bào. Điu này dn đến hin tượng tế bào bco li.

Ví dụ: Khi mt tế bào hng cu đặt trong dung dch hypertonic, nước sthoát ra ngoài và tế bào bteo li.

Sc thái trong y khoa và vt lý trliu

Khi nói vhcơ xương khp, hypertonic được dch là "tăng trương lc". Ở đây, tnày không liên quan đến nng độ cht tan mà mô ttình trng cơ bp bco cng quá mc, không ththlng mt cách tnhiên. Đây thường là du hiu ca các tn thương thn kinh hoc bnh lý vvn động.

Ví dụ: Tình trng hypertoniccác cơ chi dưới khiến bnh nhân gp khó khăn khi đi li do các khp bcng.

Phân bit vi các thut ngliên quan

Người hc cn phân bit rõ hypertonic vi các trng thái đối lp hoc tương tự để sdng chính xác:

hypotonic (nhược trương/gim trương lc): Ngược li hoàn toàn vi hypertonic. Trong sinh hc, nó khiến nước tràn vào tế bào; trong y khoa, nó gây ra tình trng cơ bnhão hoc yếu.
isotonic (đẳng trương): Trng thái cân bng, nơi không có sdi chuyn thun túy ca nước gia hai môi trường.

Vmt ngpháp, hypertonic đóng vai trò là mt tính từ. Khi sdng trong văn phong y khoa, nó thường đi kèm vi các danh tnhư solution (dung dch) hoc muscle (cơ) để làm rõ nghĩa.

Ý nghĩa

Tính từưu trương

Có áp suất thẩm thấu cao hơn một chất lỏng khác, khiến nước thoát ra khỏi tế bào thông qua quá trình thẩm thấu

A hypertonic saline solution can be used to reduce cerebral edema by drawing water out of brain tissues.

Một dung dịch muối ưu trương có thể được sử dụng để giảm phù não bằng cách rút nước ra khỏi các mô não.

Tính từtăng trương lực

Đặc trưng bởi trương lực cơ quá mức hoặc tình trạng cứng cơ

The patient exhibited hypertonic muscles in the lower limbs, making movement stiff and labored.

Bệnh nhân biểu hiện tình trạng tăng trương lực cơ ở các chi dưới, khiến cử động trở nên cứng nhắc và khó khăn.

Từ liên quan

Last Updated: June 26, 2026Report an Error