fjord
fjord là một thuật ngữ địa lý chuyên biệt dùng để chỉ một loại vịnh hẹp đặc trưng, được hình thành bởi quá trình xói mòn của các sông băng trong thời kỳ băng hà. Điểm khác biệt cốt lõi giữa fjord và một vịnh thông thường (bay) hay một eo biển (strait) chính là nguồn gốc hình thành và đặc điểm địa hình: fjord luôn đi kèm với những vách đá dốc đứng, cao vút ở hai bên và có độ sâu rất lớn, thường sâu hơn cả vùng biển mở bên ngoài cửa vịnh.
Phân biệt với các thuật ngữ tương tự
Trong tiếng Việt, fjord thường được dịch là "vịnh hẹp", nhưng người học cần lưu ý để không nhầm lẫn với các khái niệm sau:
bay: Một vùng biển nông, hẹp, được đất liền bao quanh một phần. Khác với fjord, bay không nhất thiết phải có vách đá cao hay nguồn gốc từ băng hà.
gulf: Một vùng biển lớn hơn bay, thường là một phần của đại dương xâm nhập sâu vào đất liền.
inlet: Một thuật ngữ chung chỉ bất kỳ vùng nước nhỏ nào dẫn từ biển vào đất liền, trong khi fjord là một loại inlet cụ thể với đặc điểm địa chất khắt khe.
Ngữ cảnh sử dụng và lưu ý văn hóa
Từ fjord có nguồn gốc từ tiếng Na Uy, vì vậy nó thường xuất hiện trong các văn bản mô tả về phong cảnh Bắc Âu (đặc biệt là Na Uy), New Zealand hoặc Alaska. Khi sử dụng từ này, người nói thường muốn gợi lên hình ảnh về sự hùng vĩ, hoang sơ và vẻ đẹp thiên nhiên choáng ngợp.
Ví dụ đúng: The cruise ship sailed through the deep waters of the Norwegian fjords. (Con tàu du lịch chậm rãi tiến qua những vách đá dốc đứng của vịnh hẹp Na Uy.)
Ví dụ sai: Sử dụng fjord để mô tả một vịnh biển nông hoặc một vùng nước lặng ở vùng nhiệt đới là không chính xác về mặt địa lý.
Về mặt ngữ pháp, fjord là một danh từ đếm được, vì vậy bạn có thể sử dụng ở dạng số ít hoặc số nhiều (fjords) tùy theo số lượng vịnh hẹp đang được đề cập.
Ý nghĩa
Một vịnh biển dài, hẹp và sâu nằm giữa những vách đá cao, thường được hình thành do sự chìm xuống của một thung lũng băng hà
The cruise ship sailed slowly through the steep walls of the Norwegian fjord.
Con tàu du lịch chậm rãi tiến qua những vách đá dốc đứng của vịnh hẹp Na Uy.