dictatorship
dictatorship mô tả một hệ thống chính trị nơi quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ, thường đi kèm với việc hạn chế quyền tự do dân sự và thiếu sự kiểm soát từ hiến pháp hay pháp luật. Từ này mang sắc thái tiêu cực, gợi lên sự áp bức, cưỡng chế và thiếu dân chủ.
Phân biệt sắc thái sử dụng
Trong tiếng Anh, dictatorship thường được dùng để chỉ một thể chế chính trị chính thức (như một quốc gia). Tuy nhiên, từ này cũng có thể được dùng theo nghĩa bóng để mô tả một môi trường làm việc hoặc một tổ chức bị điều hành một cách độc đoán, nơi một người ra lệnh mà không chấp nhận ý kiến phản hồi.
Ví dụ về thể chế: The country was a military dictatorship (Quốc gia đó là một chế độ độc tài quân sự).
Ví dụ về nghĩa bóng: The office felt like a dictatorship under the new manager (Văn phòng cảm giác như một sự độc đoán dưới thời quản lý mới).
So sánh với các thuật ngữ tương tự
Cần phân biệt dictatorship với autocracy. Trong khi dictatorship nhấn mạnh vào việc nắm giữ quyền lực bằng vũ lực hoặc cưỡng chế (thường là giành quyền lực không chính thống), thì autocracy (chế độ chuyên chế) là thuật ngữ rộng hơn, chỉ bất kỳ hệ thống nào mà một người có quyền lực tuyệt đối, bao gồm cả các vương quốc cổ đại.
Một sai lầm phổ biến của người học là nhầm lẫn giữa dictatorship (chế độ độc tài) và tyranny (sự bạo ngược). Dictatorship tập trung vào cấu trúc quyền lực, còn tyranny nhấn mạnh vào việc sử dụng quyền lực đó một cách tàn nhẫn và bất công. Một chế độ độc tài không nhất thiết lúc nào cũng là bạo ngược, nhưng một sự bạo ngược thường xuất phát từ một chế độ độc tài.
Lưu ý về ngữ pháp
Từ này là một danh từ đếm được khi nói về các chế độ cụ thể và là danh từ không đếm được khi nói về trạng thái bị cai trị bởi kẻ độc tài.
Ý nghĩa
Một hình thức chính phủ trong đó một người hoặc một nhóm nhỏ nắm giữ quyền lực tuyệt đối mà không có các giới hạn hiến pháp hiệu quả
"The country suffered under a brutal military dictatorship for two decades."
Quốc gia này đã phải chịu đựng dưới một chế độ độc tài quân sự tàn bạo trong hai thập kỷ.
Trạng thái hoặc điều kiện của một kẻ độc tài, đặc trưng bởi việc thực thi quyền kiểm soát chuyên chế đối với một tổ chức hoặc nhóm cụ thể
"The manager's dictatorship over the office created a culture of fear and silence."
Sự độc đoán của người quản lý đối với văn phòng đã tạo ra một văn hóa sợ hãi và im lặng.