squamous
squamous là một thuật ngữ chuyên môn được sử dụng chủ yếu trong y khoa và sinh học để mô tả các cấu trúc có hình dạng dẹt, mỏng và phẳng, tương tự như những chiếc vảy cá. Trong tiếng Việt, từ này thường được dịch là "vảy" hoặc "có vảy" tùy vào ngữ cảnh mô tả hình thái hay đặc điểm bề mặt.
Ứng dụng trong y sinh học
Trong giải phẫu bệnh và mô học, squamous thường xuất hiện trong cụm từ squamous epithelium (biểu mô vảy). Đây là loại mô bao phủ các bề mặt cơ thể, nơi các tế bào xếp chồng lên nhau như những mảnh vảy. Việc phân biệt giữa squamous (vảy) và các loại biểu mô khác như cuboidal (hình khối) hay columnar (hình trụ) là cực kỳ quan trọng để chẩn đoán chính xác các tình trạng bệnh lý, ví dụ như trong trường hợp squamous cell carcinoma (ung thư biểu mô tế bào vảy).
Sự khác biệt về sắc thái
Khi sử dụng squamous, người nói đang nhấn mạnh vào đặc điểm hình học của tế bào (phẳng và mỏng) hơn là việc bề mặt đó thực sự có vảy cứng như loài bò sát. Điều này khác với từ scaly trong tiếng Anh thông thường, vốn thường dùng để mô tả làn da bị khô, bong tróc hoặc bề mặt thô ráp. Ví dụ, một bác sĩ sẽ dùng squamous để mô tả loại tế bào trong phòng thí nghiệm, nhưng sẽ dùng scaly để mô tả tình trạng da của bệnh nhân bị vảy nến.
Ý nghĩa
Có hình dạng giống như vảy, đặc biệt khi nói về các tế bào phẳng và mỏng với vẻ ngoài như vảy
Ví dụ
Kết quả sinh thiết xác nhận đây là ung thư biểu mô tế bào vảy.
Lớp lót của các mạch máu bao gồm một lớp biểu mô vảy đơn.
Hãy nhìn kết cấu có vảy của da con thằn lằn này.
The specimen exhibits a distinctly squamous surface.
Mẫu vật cho thấy một bề mặt có vảy rõ rệt.
Chúng ta cần xác định xem tổn thương này có bản chất là tế bào vảy hay không.
Các văn bản cổ mô tả sinh vật này có một lớp da có vảy.
Tôi có thể nhìn thấy hình dạng phẳng, vảy của các tế bào dưới kính hiển vi.