stigma
Sắc thái ý nghĩa và cách dùng
Trong giao tiếp thông thường, stigma thường được dùng với nghĩa bóng để chỉ một "vết nhơ" hoặc "sự kỳ thị". Đây không đơn thuần là sự ghét bỏ, mà là một dấu hiệu tiêu cực mà xã hội áp đặt lên một cá nhân hoặc một nhóm người vì một đặc điểm, hoàn cảnh hoặc hành vi nào đó bị coi là không chấp nhận được. Khi sử dụng từ này, người nói muốn nhấn mạnh vào sự tổn thương về danh dự và sự cô lập mà đối tượng phải gánh chịu.
Một điểm cần lưu ý cho người học tiếng Việt là tránh nhầm lẫn stigma với các từ chỉ sự ghét bỏ chung chung như hatred hay prejudice. Trong khi prejudice (định kiến) là quan điểm tiêu cực có sẵn, thì stigma là kết quả của định kiến đó—một "nhãn dán" xấu xí khiến người bị gắn nhãn cảm thấy xấu hổ hoặc bị xã hội ruồng bỏ.
Ví dụ: The stigma of bankruptcy (Vết nhơ của sự phá sản) gợi lên cảm giác về sự mất mặt và sự phán xét từ cộng đồng.
Phân biệt trong các lĩnh vực chuyên môn
Ngoài nghĩa phổ biến về xã hội, stigma còn xuất hiện trong hai ngữ cảnh chuyên biệt hoàn toàn khác nhau mà người học cần phân biệt để tránh nhầm lẫn:
Trong thực vật học: stigma là "núm nhụy", bộ phận tiếp nhận hạt phấn của hoa. Đây là thuật ngữ kỹ thuật, không mang sắc thái tiêu cực.
Trong tôn giáo/thần học: stigma (số nhiều là stigmata) chỉ "vết thương thánh", những dấu vết trên cơ thể được tin là mô phỏng lại nỗi đau của Chúa Giê-su.
Lưu ý về ngữ pháp
Từ này thường đóng vai trò là danh từ đếm được. Khi nói về sự kỳ thị nói chung trong xã hội, nó thường đi kèm với các động từ như attach (gắn liền), remove (xóa bỏ) hoặc overcome (vượt qua).
Ý nghĩa
Một dấu hiệu của sự ô nhục gắn liền với một hoàn cảnh, đặc điểm hoặc một người cụ thể
"There is still a social stigma attached to mental illness."
Vẫn còn một sự kỳ thị xã hội gắn liền với bệnh tâm thần.
Bề mặt tiếp nhận hạt phấn của lá noãn, thường là một khối dính, nằm ở trung tâm của bông hoa
"The pollen grains land on the stigma before growing a tube down to the ovary."
Các hạt phấn đáp xuống núm nhụy trước khi phát triển một ống dẫn xuống bầu nhụy.
Một dấu vết trên lòng bàn tay, bàn chân hoặc mạn sườn của một người được tin là tương ứng với những vết thương của Chúa Giê-su
"The mystic claimed to have received the stigmata as a sign of divine favor."
Nhà huyền học tuyên bố đã nhận được các vết thánh như một dấu hiệu của sự ân sủng thiêng liêng.