horde
horde thường mang sắc thái tiêu cực hoặc gây choáng ngợp, mô tả một nhóm người đông đúc, thiếu tổ chức và thường gây ra sự phiền toái hoặc sợ hãi. Khi dùng từ này, người nói muốn nhấn mạnh vào sự hỗn loạn và số lượng áp đảo hơn là một nhóm người có mục đích rõ ràng.
Sự khác biệt về sắc thái
Trong khi crowd là một từ trung tính để chỉ đám đông, horde lại gợi lên hình ảnh một "đàn" người tràn đến như một làn sóng. Ví dụ, thay vì nói a crowd of tourists (một đám đông khách du lịch), việc dùng a horde of tourists sẽ ám chỉ rằng lượng khách này quá đông đến mức gây phiền hà cho cư dân địa phương.
❌ a horde of friends (Không dùng vì bạn bè là nhóm tích cực, thân thiết)
✅ a horde of screaming fans (Một đám đông người hâm mộ gào thét)
Ngữ cảnh lịch sử và nghĩa bóng
Từ này có nguồn gốc từ việc mô tả các bộ lạc du mục Trung Á (như người Mông Cổ). Vì vậy, trong các văn bản lịch sử, nó được dùng để chỉ các bộ lạc quân sự. Trong giao tiếp hiện đại, horde thường được dùng như một cách nói cường điệu để chỉ số lượng cực kỳ lớn của một đối tượng nào đó, không nhất thiết phải là con người.
Ví dụ: hordes of insects (vô số côn trùng)
Lưu ý về ngữ pháp
horde là danh từ đếm được. Khi dùng để chỉ số lượng lớn, nó thường đi kèm với mạo từ a hoặc ở dạng số nhiều hordes để nhấn mạnh sự tràn ngập.
Ý nghĩa
Một nhóm người lớn, thiếu tổ chức, thường được coi là đáng sợ, xâm phạm hoặc gây choáng ngợp
"A horde of angry protesters gathered outside the city hall."
Một đám đông khách du lịch đã đổ xô đến ngôi làng nhỏ trong suốt lễ hội mùa hè.
Một nhóm người du mục, trong lịch sử dùng để chỉ các phân chia bộ lạc của người Mông Cổ hoặc người Thổ Nhĩ Kỳ
"The Golden Horde established a vast empire across Central Asia."
Hãn quốc Kim Trướng đã thiết lập một đế chế rộng lớn khắp Trung Á.
Một số lượng lớn người hoặc vật, được dùng một cách không chính thức để nhấn mạnh số lượng cực kỳ nhiều
Cửa hàng đã bị bao vây bởi vô số những người săn hàng giảm giá vào ngày Thứ Sáu Đen.