handful
Sắc thái ý nghĩa và cách sử dụng
handful là một từ đa nghĩa, chuyển đổi linh hoạt giữa nghĩa đen (vật lý) và nghĩa bóng (tính cách). Khi dùng với nghĩa vật lý, nó mô tả một lượng vật chất vừa đủ để nắm trong lòng bàn tay. Tuy nhiên, trong giao tiếp hàng ngày, người bản ngữ thường dùng từ này để chỉ một số lượng ít, không xác định rõ nhưng đủ nhỏ để dễ dàng quản lý hoặc đếm được.
Điểm đặc biệt nhất của handful là khi dùng để mô tả con người, đặc biệt là trẻ em hoặc thú cưng. Trong ngữ cảnh này, nó mang nghĩa bóng là một đối tượng "khó bảo", "nghịch ngợm" hoặc gây ra nhiều rắc rối, khiến người chăm sóc cảm thấy vất vả. Đây là một cách nói giảm nói tránh, mang sắc thái nhẹ nhàng hơn so với việc dùng các từ tiêu cực như troublesome hay difficult.
Phân biệt với các từ tương tự
Người học tiếng Anh cần phân biệt rõ handful với few khi nói về số lượng. Trong khi few đơn thuần là chỉ số lượng ít, handful gợi lên hình ảnh một nhóm nhỏ, cô đọng và có giới hạn rõ ràng.
Ví dụ về số lượng: Only a handful of people attended (Chỉ một nhóm nhỏ người tham dự) mang cảm giác ít hơn và cụ thể hơn so với A few people attended.
Ví dụ về tính cách: My toddler is a handful (Đứa con mới biết đi của tôi thật khó bảo) — tuyệt đối không dùng few trong trường hợp này.
Lưu ý về ngữ pháp
handful là một danh từ đếm được. Khi muốn nói "một vài", cấu trúc phổ biến nhất là a handful of cộng với danh từ số nhiều. Khi dùng để chỉ người khó bảo, nó đóng vai trò là một danh từ bổ ngữ sau động từ to-be.
Ý nghĩa
Lượng của một chất có thể cầm được trong một bàn tay
"She picked up a handful of sand and let it slip through her fingers."
Cô ấy bốc một nắm cát và để nó trôi qua những ngón tay.
Một số lượng nhỏ người hoặc vật
"Only a handful of students attended the optional lecture."
Chỉ có một vài sinh viên tham dự bài giảng không bắt buộc.
Một người hoặc một vật khó quản lý hoặc kiểm soát
"The toddler is a bit of a handful when he is tired."
Đứa trẻ chập chững biết đi trở nên hơi khó bảo khi nó mệt.