frustrate
frustrate mang một sắc thái tâm lý phức tạp, không chỉ đơn thuần là làm thất bại một kế hoạch mà còn nhấn mạnh vào cảm giác bất lực và khó chịu của con người khi những nỗ lực không mang lại kết quả. Trong tiếng Việt, tùy vào đối tượng bị tác động mà từ này có những cách dịch khác nhau để giữ đúng sắc thái.
Sắc thái về cảm xúc và hành động
Khi dùng cho người, frustrate mô tả trạng thái bị ức chế, nản lòng hoặc tuyệt vọng vì gặp phải những rào cản không thể vượt qua. Nó khác với disappoint (thất vọng) ở chỗ frustrate nhấn mạnh vào sự bế tắc và nỗ lực vô ích, trong khi disappoint thiên về cảm giác buồn vì kỳ vọng không được đáp ứng.
Ví dụ: I feel frustrated by the lack of progress (Tôi cảm thấy nản lòng/ức chế vì sự thiếu tiến triển).
Khi dùng cho sự vật hoặc kế hoạch, frustrate có nghĩa là ngăn chặn, làm phá sản hoặc làm thất bại một ý định nào đó. Lúc này, nó gần nghĩa với thwart hoặc foil, nhưng mang cảm giác về một quá trình bị cản trở một cách bền bỉ hoặc khó khăn.
Ví dụ: The security measures frustrated the attempt to break in (Các biện pháp an ninh đã làm thất bại nỗ lực đột nhập).
Lưu ý về cách dùng và nhầm lẫn
Người học tiếng Anh thường nhầm lẫn giữa frustrate (động từ) và frustrated (tính từ). Hãy lưu ý rằng frustrate là hành động gây ra sự ức chế, còn frustrated là cảm giác của người bị tác động.
❌ Sai: I am frustrate (Tôi là làm nản lòng).
✅ Đúng: I am frustrated (Tôi cảm thấy nản lòng/ức chế).
Ngoài ra, cần phân biệt rõ với annoy (làm phiền/bực mình). annoy là sự khó chịu nhẹ hoặc tức giận tức thời, còn frustrate là sự khó chịu sâu sắc hơn, xuất phát từ việc không đạt được mục tiêu dù đã cố gắng.
Ý nghĩa
Khiến ai đó cảm thấy khó chịu hoặc mất tự tin vì họ không thể đạt được điều mình muốn
"The lack of progress continued to frustrate the research team."
Anh ấy cảm thấy nản lòng vì sự thiếu tiến triển của dự án.
Ngăn chặn một kế hoạch, nỗ lực hoặc mong muốn thành công hoặc xảy ra
"The sudden rainstorm frustrated their attempts to build the bonfire."
Các biện pháp an ninh được thiết kế để làm thất bại mọi nỗ lực đột nhập vào hầm chứa.
Khiến ai đó cảm thấy bất lực hoặc thất vọng bằng cách ngăn cản các mục tiêu của họ
Hệ thống quan liêu phức tạp có xu hướng gây ức chế ngay cả với những người nộp đơn kiên nhẫn nhất.