fossil
Hình ảnh chủ đạo của từ này là sự già cỗi cùng trạng thái bảo tồn tĩnh lặng. Trong bối cảnh khoa học, nó gợi lên sự bất động của đá và những khoảng thời gian địa chất kéo dài vô tận. Khi dùng để chỉ người, thuật ngữ này chuyển sang sắc thái chế giễu hoặc một cách gọi tiêu cực nhưng thân mật. Nó không chỉ ám chỉ tuổi tác, mà còn chỉ sự cứng nhắc, từ chối thay đổi hay thích nghi, ví người đó như một di vật từ thời xa xưa bị "đóng băng" trong những thói quen cũ. Trong lĩnh vực năng lượng, từ này mang hàm ý nặng nề về sự cạn kiệt và tác động đến môi trường. Nó mô tả những nguồn tài nguyên hữu hạn được khai thác từ quá khứ sâu thẳm, đối lập hoàn toàn với các nguồn năng lượng tái tạo.
Được dùng như một danh từ đếm được dù là khi nói về di tích tiền sử thực sự (`a trilobite fossil`) hay dùng ẩn dụ để mô tả một người cổ hủ (`he is a total fossil`).
Ý nghĩa
Di tích hoặc dấu vết của một sinh vật tiền sử được bảo tồn dưới dạng hóa đá, hoặc dưới dạng khuôn đúc trong đá
"The paleontologist carefully brushed the dust off the dinosaur fossil."
Nhà cổ sinh vật học cẩn thận phủi bụi khỏi hóa thạch khủng long.
Một người lỗi thời hoặc luôn tuân theo những ý tưởng và phong tục lạc hậu
"My grandfather is a complete fossil when it comes to using modern smartphones."
Ông tôi đúng là một `fossil` chính hiệu khi nói đến việc sử dụng điện thoại thông minh hiện đại.
Liên quan đến hoặc có nguồn gốc từ hóa thạch, đặc biệt là khi nói về nhiên liệu được hình thành từ chất hữu cơ cổ xưa
"The government is attempting to reduce the nation's reliance on fossil fuels."
Chính phủ đang nỗ lực giảm sự phụ thuộc của quốc gia vào nhiên liệu hóa thạch.