D
Dicread
HomeDictionaryCcorporate

corporate

thuộc doanh nghiệp / thuộc pháp nhân / chung

/ˈkɔːp(ə)ɹət/

Tính từ

corporate thường được dùng để chnhng gì liên quan đến các tp đoàn ln, đặc bit là trong bi cnh kinh doanh và qun trị. Trong tiếng Vit, tùy vào ngcnh mà tnày có thể được dch là "doanh nghip", "tp đoàn" hoc "pháp nhân". Sc thái ý nghĩa và ngcnh sdng Khi nói vvăn hóa hoc môi trường làm vic, corporate gi lên hìnhnh vschuyên nghip, quy chun, đôi khi là scng nhc hoc thiếu linh hot ca các công ty ln. Ví dụ, cm tcorporate culture (văn hóa doanh nghip) không chnói vquy định mà còn vcách vn hành và tư duy chung trong mt tchc. Mt đim quan trng là sphân bit gia corporate và company. Trong khi company là mt tchung để chmt công ty, corporate thường mang tính cht hthng hơn, ám chmt thc thpháp lý ln hoc mt tp đoàn bao gm nhiu công ty con. Các li thường gp và lưu ý cho người hc Người hc tiếng Vit dnhm ln khi dch corporate mt cách máy móc là "công ty". Hãy lưu ý các trường hp sau: Khi nói vtrách nhim xã hi, hãy dùng corporate social responsibility (trách nhim xã hi ca doanh nghip) thay vì dch là "trách nhim xã hi ca công ty" để thhin quy mô và tmnh hưởng rng hơn. Trong bi cnh pháp lý, corporate entity nên được dch là "pháp nhân" để chính xác vmt thut ngchuyên môn. Phân bit vi các ttương đương corporate so vi business: business mang nghĩa rng hơn, bao gm cnhng hkinh doanh nhlhoc hot động thương mi nói chung, trong khi corporate chtp trung vào các tchc có cu trúc qun trdoanh nghip chính thc. corporate so vi institutional: institutional thường dùng cho các tchc phi li nhun, giáo dc hoc chính phủ, còn corporate gn lin vi mc tiêu li nhun và kinh doanh.

Ý nghĩa

Tính từthuộc doanh nghiệp

Liên quan đến một công ty hoặc tập đoàn lớn

"The firm is moving toward a more corporate structure to handle international growth."

Công ty đang hướng tới một cấu trúc doanh nghiệp hơn để xử lý sự tăng trưởng quốc tế.

Tính từthuộc pháp nhân

Được thành lập thành một tập đoàn hợp pháp; cấu thành một thực thể duy nhất

"The organization's corporate identity was rebranded last year."

Nhận diện thương hiệu của tổ chức đã được tái định vị vào năm ngoái.

Tính từchung

Được chia sẻ bởi tất cả các thành viên trong một nhóm; mang tính tập thể

"The board expressed their corporate responsibility to the environment."

Hội đồng quản trị đã bày tỏ trách nhiệm chung của doanh nghiệp đối với môi trường.

Từ liên quan

Last Updated: June 8, 2026Report an Error