gaper
Từ gaper mang hai sắc thái ý nghĩa hoàn toàn khác biệt tùy vào ngữ cảnh sử dụng, từ mô tả trạng thái tâm lý con người đến phân loại sinh học.
Sắc thái về hành vi con người
Khi dùng để chỉ người, gaper mô tả một người đang trong trạng thái ngạc nhiên, kinh ngạc hoặc thậm chí là ngớ ngẩn đến mức há hốc mồm nhìn chằm chằm vào một điều gì đó. Từ này thường mang hàm ý hơi tiêu cực hoặc châm biếm, gợi lên hình ảnh một người thiếu kiểm soát trong biểu cảm khuôn mặt vì quá sững sờ.
Ví dụ: Một đám đông những gaper tụ tập xung quanh hiện trường vụ tai nạn.
Ngữ cảnh sinh học
Trong lĩnh vực động vật học, gaper là tên gọi của một loại trai miệng rộng (một loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ). Trong trường hợp này, từ này hoàn toàn mang tính kỹ thuật và mô tả đặc điểm vật lý của loài trai này khi mở rộng vỏ, không mang theo bất kỳ hàm ý cảm xúc hay phán xét nào như khi dùng cho con người.
Ý nghĩa
Một người nhìn chằm chằm với cái miệng mở to, thường là do ngạc nhiên, kinh ngạc hoặc ngớ ngẩn
Ví dụ
Đừng có há hốc mồm ra đó nữa, mau giúp tôi chuyển đống nội thất này đi.
Đám đông những người há hốc mồm tụ tập quanh vụ tai nạn xe hơi để xem chuyện gì đã xảy ra.
Anh ta đứng đó như một người há hốc mồm chính hiệu trong khi nhà ảo thuật thực hiện màn trình diễn.
Nhìn cái người há hốc mồm đằng kia kìa, miệng há hốc ra vì kinh ngạc.
Tôi không thể tin được là mình lại cứ đứng đây như một người há hốc mồm thế này.
Người ngư dân đã bắt được một con trai miệng rộng lớn gần bờ biển.
Trai miệng rộng rất phổ biến ở những vùng nước ven biển nông này.
Đầu bếp đã chuẩn bị một món ăn với nguyên liệu chính là trai miệng rộng tươi.