shell
/ʃɛl/
Hình ảnh chủ đạo của từ này là một lớp vỏ cứng bảo vệ, ngăn cách phần lõi dễ bị tổn thương bên trong với thế giới bên ngoài. Điều này tạo ra một sự đối lập giữa sự an toàn (được bảo vệ) và sự cô lập (bị giam cầm).
Khi được dùng như một động từ liên quan đến thực phẩm, từ này ám chỉ một quá trình tác động vật lý lặp đi lặp lại để giải phóng—loại bỏ lớp bao bọc để lấy được phần có thể ăn được.
Trong bối cảnh quân sự, ý nghĩa của từ chuyển từ một tấm khiên bảo vệ sang một hệ thống tấn công. shell ở đây là một vật chứa được thiết kế để giữ và sau đó giải phóng năng lượng hủy diệt khi va chạm.
Whether referring to the calcium home of a snail or an explosive projectile fired from artillery, it is treated as an individual unit that can be counted.
Ý nghĩa
Lớp vỏ cứng bảo vệ bên ngoài của động vật, chẳng hạn như động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc rùa
"The snail retreated into its shell."
Con ốc sên rụt vào trong vỏ của nó.
Lớp bao bọc cứng bên ngoài của hạt, quả hạch hoặc trứng
"He cracked the walnut shell with a hammer."
Anh ấy dùng búa để đập vỡ vỏ quả óc chó.
Một vật phóng rỗng được bắn ra từ súng lớn hoặc pháo, có chứa thuốc nổ bên trong
"The artillery shell landed in the open field."
Viên đạn pháo rơi xuống cánh đồng trống.
Vỏ ngoài của một thiết bị hoặc một tòa nhà, chưa có các thiết bị lắp đặt hoặc nội thất bên trong
"The developers finished the shell of the house but have not yet installed the plumbing."
Các nhà phát triển đã hoàn thành phần khung nhà nhưng vẫn chưa lắp đặt hệ thống ống nước.
Một giao diện người dùng cho hệ điều hành máy tính, cung cấp cách thức để người dùng tương tác với nhân hệ điều hành thông qua các câu lệnh
"The developer spent hours configuring the bash shell."
Nhà phát triển đã dành nhiều giờ để cấu hình `bash shell`.
Loại bỏ lớp vỏ hoặc vỏ đậu ra khỏi hạt, đậu hoặc hạt giống
"She spent the afternoon shelling peas for the stew."
Cô ấy dành cả buổi chiều để tách vỏ đậu cho món hầm.
Oanh tạc một địa điểm bằng đạn pháo hoặc các vật phóng gây nổ
"The army began to shell the enemy fortifications at dawn."
Quân đội bắt đầu bắn pháo vào các công sự của đối phương lúc bình minh.