only
/ˈəʊn.li/
Từ này đóng vai trò là một từ hạn định nhằm tách biệt một yếu tố duy nhất ra khỏi một tập hợp các khả năng lớn hơn. Bằng cách thu hẹp phạm vi của một câu nói, nó tạo ra một ranh giới loại trừ tất cả các phương án thay thế khác, thường nhấn mạnh cảm giác về sự giới hạn, khan hiếm hoặc độc quyền.
Tùy vào vị trí trong câu mà trọng tâm của sự hạn chế sẽ thay đổi. Mặc dù quy tắc ngữ pháp chính thức gợi ý đặt từ này ngay trước từ mà nó bổ nghĩa, nhưng trong tiếng Anh giao tiếp tự nhiên, người ta thường chuyển nó lên phía trước cụm từ và dựa vào sự nhấn giọng khi nói để truyền đạt sự giới hạn mong muốn.
Ý nghĩa
Không có ai hay cái gì khác; duy nhất
I only have five dollars left in my wallet.
Tôi chỉ còn năm đô la trong ví.
Ví dụ
She only wanted a glass of water.
Cô ấy chỉ muốn một ly nước.
Cụm từ kết hợp
only just
vừa mới, suýt soát
We only just made it to the train station on time.
Chúng tôi vừa mới đến ga tàu kịp giờ.
the only way
cách duy nhất
Hard work is the only way to succeed in this industry.
Chăm chỉ là cách duy nhất để thành công trong ngành này.
only a matter of time
chỉ là vấn đề thời gian
It is only a matter of time before they find out.
Việc họ phát hiện ra chỉ là vấn đề thời gian.
one and only
duy nhất
Ladies and gentlemen, please welcome the one and only Elvis Presley.
Kính thưa quý vị, xin hãy chào đón Elvis Presley, một và duy nhất.
only if
chỉ khi
I will go only if you agree to drive.
Tôi sẽ đi chỉ khi bạn đồng ý lái xe.