nation
Từ này mang hai ý nghĩa song hành: một gắn liền với sự kết nối giữa con người (dân tộc) và một gắn liền với quyền lực chính trị (quốc gia). Khi dùng để chỉ con người, từ này gợi lên cảm giác về một vận mệnh chung, sự gắn bó huyết thống và di sản văn hóa.
Trong bối cảnh chính trị, từ này đóng vai trò là một từ đồng nghĩa trang trọng cho country (đất nước) hoặc state (nhà nước), nhưng thường mang sắc thái trang nghiêm và nặng ký hơn. Nó hàm ý một mức độ chủ quyền và sự công nhận quốc tế mà các thuật ngữ địa lý đơn thuần không có được.
So với country, vốn thường dùng để mô tả về vùng đất và biên giới, nation tập trung vào bản sắc tập thể của cư dân hoặc quyền hạn chính thức của chính phủ.
Ý nghĩa
Một cộng đồng lớn những người gắn kết với nhau bởi cùng nguồn gốc, lịch sử, văn hóa hoặc ngôn ngữ, cùng sinh sống tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cụ thể
Ví dụ
Which nation is that?
Đó là quốc gia nào?
Hai quốc gia đã đồng ý giao thương nhiều ngũ cốc hơn.
Ông ấy đã nghiên cứu về việc quốc gia cổ đại đó sụp đổ như thế nào.
Sự ổn định của quốc gia phụ thuộc vào luật pháp.