itch
itch trước hết được dùng để mô tả một cảm giác vật lý khó chịu trên da, khiến người ta có thôi thúc muốn gãi. Trong tiếng Việt, từ này tương đương với "ngứa". Khi đóng vai trò là động từ, nó mô tả hành động gây ra cảm giác đó hoặc chính trạng thái đang bị ngứa.
Sắc thái nghĩa bóng
Ngoài nghĩa vật lý, itch thường được dùng để diễn tả một sự khao khát mãnh liệt, một niềm thôi thúc không thể kiềm chế được để làm một điều gì đó. Đây là cách dùng ẩn dụ, ví dụ như cảm giác "ngứa ngáy" chân tay khi muốn bắt đầu một hành trình mới hoặc một thử thách mới.
have an itch to do something: khao khát/thôi thúc làm điều gì đó.
scratch an itch: thỏa mãn một mong muốn hoặc giải quyết một nhu cầu cấp thiết.
Phân biệt với các từ tương tự
Cần phân biệt itch với desire hoặc longing. Trong khi desire là mong muốn chung, itch mang sắc thái bồn chồn, không yên và mang tính thôi thúc tức thời hơn. Về mặt vật lý, đừng nhầm lẫn itch (ngứa) với sting (châm chích/rát) hoặc burn (nóng rát), vì itch đặc trưng bởi nhu cầu muốn gãi, còn hai từ kia đặc trưng bởi cảm giác đau hoặc nóng.
Lưu ý về ngữ pháp
Từ này vừa là danh từ (cơn ngứa/sự khao khát) vừa là động từ (ngứa/gây ngứa). Khi dùng làm động từ trong nghĩa vật lý, nó thường đi kèm với bộ phận cơ thể bị ảnh hưởng.
Ý nghĩa
Một cảm giác khó chịu trên da gây ra ham muốn gãi
"He had a persistent itch on his lower back."
Anh ấy bị ngứa dai dẳng ở vùng lưng dưới.
Một mong muốn hoặc niềm khao khát mãnh liệt, không yên lòng được làm điều gì đó
"She had an itch to travel the world after graduation."
Sau năm năm ở thành phố, cô ấy bỗng nhiên khao khát được đi du lịch khắp thế giới.
Có cảm giác khó chịu trên da khiến bạn muốn gãi
"My wool sweater makes my neck itch."
Chiếc áo len bằng len của tôi luôn làm tôi bị ngứa cổ.
Gây ra cảm giác ngứa ngáy trên một bộ phận cụ thể của cơ thể
"The chemical residue began to itch his skin."
Dư lượng hóa chất bắt đầu gây ngứa da anh ấy gần như ngay lập tức.