D
Dicread
HomeDictionaryIisometric

isometric

đẳng cự / đẳng trường
Tính từ

isometric là mt thut ngchuyên môn được sdng trong nhiu lĩnh vc khác nhau, ttoán hc, đồ ha cho đến y sinh hc, và ý nghĩa ca nó thay đổi tùy theo ngcnh. Đối vi người hc tiếng Anh, đim quan trng nht là phân bit giang dng trong hình hc và ứng dng trong sinh lý hc cơ bp.

Sc thái trong đồ ha và hình hc

Trong lĩnh vc thiết kế và kiến trúc, isometric (đẳng cự) mô tmt phương pháp biu din vt thba chiu trên mt phng hai chiu mà không sdng đim tụ (phi cnh). Điu này có nghĩa là các đường song song trong thc tế vn ssong song trên bn vẽ, giúp duy trì tlchính xác ca các cnh.

Khác vi perspective (phi cnh) to ra cm giác vchiu sâu tnhiên như mt người nhìn thy, isometric tp trung vào schính xác về đo lường. Ví dụ, khi bn nhìn thy các bn vkthut hoc đồ ha trong mt strò chơi đin tcổ đin, đó chính là phong cách isometric.

Sc thái trong y sinh và thhình

Trong ngcnh vn động, isometric (đẳng trường) mô ttrng thái co cơ mà không làm thay đổi chiu dài ca cơ đó và không to ra chuyn độngkhp. Điu này trái ngược hoàn toàn vi isotonic (đẳng trương), nơi cơ thay đổi chiu dài để to ra chuyn động (như khi nâng tạ).

Mt sai lm phbiến là nhm ln gia vic "gng cơ" (isometric) và "tp luyn vn động" (isotonic). Để dhình dung, hãy so sánh hai hành động sau:
Đẳng trường (isometric): Đẩy mnh tay vào mt bc tường cố định. Cơ bp hot động hết công sut nhưng không có sdi chuyn nào xy ra.
Đẳng trương (isotonic): Thc hin động tác hít đất. Cơ bp co li và giãn ra để di chuyn cơ thlên xung.

Lưu ý vthut ng

Vì đây là thut ngkthut, người dùng nên thn trng khi dch sang tiếng Vit. Tùy vào chuyên ngành mà chn từ "đẳng cự" (cho hình hc/đồ ha) hoc "đẳng trường" (cho y sinh/ththao) để đảm bo tính chính xác vhc thut. Vic sdng sai thut ngtrong các văn bn chuyên ngành có thdn đến hiu lm nghiêm trng vbn cht ca đối tượng được mô tả.

Ý nghĩa

Tính từđẳng cự

Có các kích thước bằng nhau; liên quan đến một phép biến đổi bảo toàn khoảng cách

The architect created an isometric drawing to show the three-dimensional object without perspective distortion.

Kiến trúc sư đã tạo ra một bản vẽ đẳng cự để hiển thị vật thể ba chiều mà không bị biến dạng phối cảnh.

Tính từđẳng trường

Liên quan đến một loại co cơ mà trong đó chiều dài cơ không thay đổi trong khi sức căng tăng lên

Planking is a classic example of an isometric exercise that builds core stability.

Plank là một ví dụ điển hình về bài tập đẳng trường giúp xây dựng sự ổn định cho vùng lõi.

Từ liên quan

Last Updated: May 25, 2026Report an Error