D
Dicread
HomeDictionaryIintrovert

introvert

người hướng nội / hướng nội
Danh từTính từ
Số nhiều: introverts

introvert mô tmt kiu tính cách mà trong đó cá nhân tp trung năng lượng vào thế gii ni tâm hơn là các tác động tmôi trường bên ngoài. Mt sai lm phbiến mà người hc tiếng Anh thường mc phi là đánh đồng introvert vi snhút nhát (shy) hoc thiếu knăng giao tiếp. Trong khi snhút nhát xut phát tni shãi bphán xét hoc lo lng xã hi, thì shướng ni là mt la chn vmt năng lượng; người hướng ni có thgiao tiếp rt tt nhưng hcm thy kit sc sau nhng tương tác kéo dài và cn thi gianmt mình để hi phc.

Phân bit vi các khái nim tương đồng

Khi sdng, cn phân bit rõ introvert vi extrovert (người hướng ngoi) và ambivert (người va hướng ni va hướng ngoi). Skhác bit chyếu nmcách mt người "np năng lượng":

introvert: Np năng lượng thông qua stĩnh lng và hot động đơn độc.
extrovert: Np năng lượng thông qua vic tương tác vi người khác và môi trường náo nhit.

Ví dụ, thay vì nói "Tôi nhút nhát nên không đi tic" (điu này ám chni sợ), mt người hướng ni snói "Tôi không đi tic vì tôi cn thi gian yên tĩnh để np li năng lượng" (I'm an introvert, so I need some quiet time to recharge).

Cách dùng trong ngcnh

Tnày có thể được dùng như mt danh từ để chngười (an introvert) hoc mt tính từ để mô tả đặc đim tính cách (introverted). Trong tiếng Vit, khi dch tnày, hãy lưu ý tránh dùng nhng tmang nghĩa tiêu cc như "lm lì" hay "khép kín" mt cách cc đoan, vì introvert là mt thut ngtâm lý trung tính, không hàm ý mt khiếm khuyết vtính cách.

Đúng: He is a quiet introvert (Anhy là mt người hướng ni trm tính).
Sai: He is too introverted to talk (Cách dùng này dbhiu nhm là anhy quá nhút nhát để nói chuyn, trong khi thc tế có thanhy chỉ đơn gin là không thy vic nói chuyn đó là cn thiết).

Ý nghĩa

Danh từngười hướng nội

Một người có xu hướng thu mình lại về mặt tinh thần và thích các hoạt động đơn độc hoặc môi trường yên tĩnh hơn là tương tác xã hội

He is a classic introvert who needs time alone to recharge after a party.

Anh ấy là một người hướng nội điển hình, người cần thời gian ở một mình để nạp lại năng lượng sau một bữa tiệc.

Tính từhướng nội

Được đặc trưng bởi sự ưu tiên cho những suy nghĩ và cảm xúc nội tâm thay vì những kích thích xã hội bên ngoài

The student had an introvert personality and rarely spoke during group discussions.

Học sinh đó có tính cách hướng nội và hiếm khi phát biểu trong các cuộc thảo luận nhóm.

Từ liên quan

Last Updated: June 20, 2026Report an Error